Tra cứu đề thi
Video

Hướng dẫn
Thăm dò ý kiến
  1. Họ tên :

  2. Email :

Lượt truy cập
Đang online: 14

Lượt truy cập: 3,253,761
 
Những điều cần biết Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2013 (ĐHCN Hà Nội)
Cập nhật ngày 09 tháng 01 năm 2013
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thông báo Những điều cần biết Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2013

 

Số

TT

- Tên trường;       

- Ngành học.       

 Ký hiệu trường

 Mã ngành

  Khối thi

 

Tổng chỉ tiêu

 

Ghi chú

 

                 (1)                 

(2)

(3)

   (4)    

(5)

(6)

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG  NGHIỆP HÀ NỘI

DCN

 

 

9600        

- Tuyển sinh trong cả nước

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Điểm trúng tuyển theo chuyên ngành đào tạo.

- Địa điểm đào tạo:

+ Cơ sở I: Xã Minh Khai - Từ Liêm – Hà Nội;

+ Cơ sở II: Xã Tây Tựu - Từ Liêm – Hà Nội;

+ Cơ sở III: Phường Lê Hồng Phong – TP.Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam

- Số chỗ ở trong ký túc xá: 5000.

- Hệ Đại học: Trường ĐHCNHN chỉ tổ chức thi tuyển hai khối A và D1 (không tổ chức thi khối B, V, H).

- Hệ Cao đẳng: + Không tổ chức thi tuyển mà lấy kết quả thi Đại học năm 2013 của những thí sinh đã thi các khối A, B, D1, V, H vào các trường Đại học trong cả nước theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT để xét tuyển trên cơ sở Hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

+ Thí sinh có nguyện  vọng  1 (NV1) vào hệ Cao đẳng của trường ĐHCNHN nên nộp hồ sơ đăng ký dự thi cho trường ĐHCNHN và dự thi đợt thi tuyển sinh đại học tại các Hội đồng thi do trường ĐHCNHN tổ chức tại 4 cụm thi (Hà Nội, Vinh, Quy Nhơn, Hải Phòng) để thuận tiện cho việc xét tuyển và gọi nhập học khi trúng tuyển.

 

Thông tin về Nhà trường, các thông tin chi tiết về Tuyển sinh – Đào tạo, hướng dẫn tuyển sinh và kết quả tuyển sinh được cập nhật trên Website http://tuyensinh.haui.edu.vn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, Hà Nội); ĐT: (043) 7655121 (Máy lẻ 224) hoặc 043.7650051

Website: http://tuyensinh.haui.edu.vn

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo Đại học:

DCN

 

 

4900  

1

 Công nghệ kỹ thuật Cơ khí

DCN

  D510201

A

450

2

 Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

DCN

  D510203

A

300

3

 Công nghệ kỹ thuật Ôtô

DCN

  D510205

A

450

4

 Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử (chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện)

DCN

  D510301

A

450

5

 Công nghệ kỹ thuật Điện tử, truyền thông (Gồm các chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử tin học, Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông).

DCN

  D510302

 

390

6

 Khoa học máy tính

DCN

  D480101

A

200

7

 Kế toán

DCN

  D340301

A,D1

300

8

 Công nghệ kỹ thuật Nhiệt

DCN

  D510206

A

100

9

 Quản trị kinh doanh (Gồm các chuyên ngành: Quản trị kinh doanhQuản trị kinh doanh Du lịch).

DCN

  D340101

A,D1

360

10

 Công nghệ May

DCN

  D540204

A

270

11

 Thiết kế thời trang

DCN

  D210404

A

100

12

 Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Gồm các chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Hóa vô cơ, Công nghệ kỹ thuật Hóa hữu cơ, Công nghệ kỹ thuật Hóa phân tích).

DCN

  D510401

A

360

13

 Ngôn ngữ Anh

DCN

  D220201

D1

270

14

 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

DCN

  D510303

A

180

15

 Hệ thống thông tin

DCN

  D480104

A

180

16

 Tài chính ngân hàng

DCN

  D340201

A,D1

180

17

 Kỹ thuật phần mềm

DCN

   D480103

A

180

18

 Việt Nam học (Hướng dẫn du lịch)

DCN

   D220113

D1

180

 

Các ngành đào tạo Cao đẳng:

 

 

 

4700

1

 Công nghệ chế tạo máy

DCN

 C510202

A

450

2

 Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

DCN

 C510203

A

250

3

 Công nghệ kỹ thuật Ô tô

DCN

 C510205

A

450

4

 Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử ( Chuyên ngành Kỹ thuật điện).

DCN

 C510301

A

540

5

 Công nghệ kỹ thuật Điện tử, truyền thông (Gồm các chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử và Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông).

DCN

 C510302

A

450

6

 Công nghệ thông tin

DCN

 C480201

A

250

7

 Kế toán

DCN

 C340301

A,D1

300

8

 Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt

DCN

 C510206

A

150

9

 Quản trị kinh doanh

DCN

 C340101

A,D1

200

10

 Công nghệ  May

DCN

 C540204

   A,B,V,H

200

11

 Thiết kế thời trang

DCN

 C210404

   A,B,V,H

150

12

Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Gồm các chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Hóa vô cơ, Công nghệ kỹ thuật Hóa hữu cơ, Công nghệ kỹ thuật Hóa phân tích).

DCN

 C510401

A,B

450

13

 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Cơ điện)

DCN

 C510201

A

280

14

 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

DCN

 C510303

A

150

15

 Tài chính – Ngân hàng

DCN

 C340201

A, D1

280

16

 Việt Nam học

DCN

 C220113

A, D1

150

2. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

2.1. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

2.1.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Tính toán thiết kế các sản phẩm cơ khí (có ứng dụng các giải pháp công nghệ mới)

- Tính toán thiết kế quy trình công nghệ gia công các chi tiết cơ khí, quy trình công nghệ lắp ráp các - sản phẩm cơ khí.

- Khai thác, vận hành được các thiết bị cơ khí.

- Nghiên cứu, triển khai, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ cơ khí.

- Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất trong các doanh nghiệp.

- Nghiên cứu khoa học, đào tạo và tự đào tạo.

- Phân tích và giải quyết được các vấn đề phát sinh trong thực tiễn liên quan đến ngành học.

- Giao tiếp và làm việc nhóm.

2.1.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư đảm nhận các công việc thiết kế, chế tạo máy và các chi tiết máy. Lắp đặt, vận hành và chuyển giao công nghệ, gia công, sản xuất, vận hành các thiết bị cơ khí trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp.

- Quản lý, chỉ đạo sản xuất tại các phân xưởng cơ khí.

- Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, xí nghiệp, các viện nghiên cứu cơ khí...

- Làm công tác giảng dạy, đào tạo thuộc lĩnh vực cơ khí tại các cơ sở đào tạo.

2.1.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Có khả năng quản lý, điều hành, một tổ sản xuất trong cơ sở sản xuất cơ khí;

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.1.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 99% .

2.1.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

2.2. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử

2.2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Thiết kế các hệ thống thiết bị tự động cơ khí-thủy khí tích hợp điều khiển điện, máy tính sử dụng trong công nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tính toán, thiết kế hệ thống.

- Khai thác, vận hành các hệ thống Cơ Điện tử.

- Lắp đặt, bảo trì, sửa chữa các thiết bị Cơ Điện tử.

- Nghiên cứu, triển khai, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ Cơ Điện tử.

- Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất trong các doanh nghiệp.

2.2.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư thiết kế tại phòng thiết kế của các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, cơ điện tử.

- Quản lý kỹ thuật, sản xuất tại các phân xưởng.

- Quản lý kỹ thuật tại các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị cơ khí, tự động hóa.

- Cán bộ nghiên cứu tại các viện, trung tâm nghiên cứu.

- Cán bộ giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề, trường chuyên nghiệp (sau khi đã bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

2.2.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Có khả năng Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất trong các doanh nghiệp.

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.2.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 99% .

2.2.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

 

2.3. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô

2.3.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Thiết lập được các quy trình sửa chữa các hệ thống trên xe ôtô.

- Xây dựng kế hoạch, lập dự án phát triển sản xuất; tham gia tổ chức, điều hành và chỉ đạo sản xuất các trang thiết bị công nghệ động lực cũng như các hoạt động kỹ thuật có liên quan đến lĩnh vực đào tạo.

- Tính toán thiết kế, lắp ráp trạm bảo hành và sửa chữa ôtô.

- Vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng ôtô và các thiết bị động lực.

- Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ.

2.3.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư chỉ đạo, thực hiện các công việc thiết kế, sửa chữa, vận hành bảo trì và các lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, kinh doanh ôtô, thiết bị động lực trong các doanh nghiệp, trạm bảo hành ôtô.

- Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, doanh nghiệp, các Viện nghiên cứu thuộc chuyên ngành ô tô.

- Giảng dạy chuyên ngành cơ khí Ôtô trong các trường: Cao đẳng,  Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề.

2.3.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Có khả năng Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất trong các doanh nghiệp.

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.3.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 99% .

2.3.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

 

2.4. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử (Chuyên ngành: Công nghệ KT Điện)

2.4.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Tham gia trực tiếp các quá trình: Sản xuất và truyền tải điện năng, Trang bị điện, thiết bị điện, điều khiển lập trình, điều khiển máy điện,

- Bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các máy công nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật điện.

- Quản lý và điều hành hoạt động của tổ sản xuất, bảo dưỡng chuyên ngành Điện.

- Khai thác vận hành các máy móc, sửa chữa thay thế các mạch điện - điện tử trong công nghiệp.

- Phân tích quá trình sản xuất và các mối quan hệ kỹ thuật – công nghệ cũng như hoạt động của các  thiết bị, các dây truyền sản xuất trong các nhà máy xí nghiệp công nghiệp.

2.4.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư chỉ đạo, thực hiện các công việc thiết kế, sửa chữa, vận hành bảo trì hệ thống Điện.

- Làm việc trong phòng kỹ thuật, bộ phận cơ điện.

- Quản lý tổ sản xuất, bảo trì hệ thống thiết bị Điện.

- Làm việc trong các Viện nghiên cứu chuyên ngành Điện.

- Giảng dạy chuyên ngành Điện trong các trường: Cao đẳng,  Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề.

2.4.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Có khả năng Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp.

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.4.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97% .

2.4.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

 

2.5. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

2.5.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có khả năng vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống và các dây truyền điều khiển tự động;

- Thiết kế hệ thống, vận hành hệ thống

- Bảo trì, duy tu, bảo dưỡng hệ thống

- Tổ chức chỉ đạo, và giám sát thi công các hệ thống điều khiển

- Tự nghiên cứu, đào tạo và tổ chức huấn luyện chuyên ngành cho nhân viên kỹ thuật.

- Kỹ năng quản lý, tổ chức sản xuất

- Kỹ năng làm việc nhóm.

- Kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề của thực tiễn.

2.5.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư đảm nhận các công việc thiết kế và xây dựng các dự án phát triển và ứng dụng Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa trong các lĩnh vực công nghiệp, kinh tế và xã hội.

- Làm việc trong các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, trong các nhà máy xí nghiệp với tư cách là cán bộ kỹ thuật, kỹ sư thiết kế hoặc vận hành bảo dưỡng.

- Làm nhiệm vụ chuyển giao công nghệ, huấn luyện đào tạo cho nhân viên và công nhân kỹ thuật.

- Giảng dạy các trường Cao đẳng, TCCN và đào tạo nghề.

2.5.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Có khả năng Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp.

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.5.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97% .

2.5.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

 

2.6. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật nhiệt

2.6.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Tham gia trực tiếp các quá trình chế tạo, lắp đặt, bảo trì hệ thống thiết bị lạnh, điều hòa không khí, lò hơi, mạng nhiệt.

- Bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt hệ thống nhiệt .

- Tính toán, thiết kế, chế tạo các thiết bị lạnh, điều hòa không khí, các hệ thống sấy, lò hơi, mạng nhiệt...

- Lập được quy trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị lạnh, điều hoà không khí, các hệ thống sấy, lò hơi, mạng nhiệt...

- Quản lý và điều hành hoạt động của tổ sản xuất, bảo dưỡng chuyên ngành Điện.

- Khai thác vận hành các máy móc, sửa chữa thay thế các mạch điện - điện tử trong công nghiệp.

- Phân tích quá trình sản xuất và các mối quan hệ kỹ thuật – công nghệ, hoạt động của các  thiết bị, dây truyền sản xuất trong các nhà máy xí nghiệp công nghiệp.

2.6.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư đảm nhận chỉ đạo cũng như thực hiện các công việc thiết kế, sửa chữa, vận hành bảo trì hệ thống nhiệt - lạnh, điều hòa, lò hơi, mạng nhiệt

- Làm việc trong phòng kỹ thuật, bộ phận cơ điện của các nhà máy, xí nghiệp có hệ thống nhiệt - lạnh dân dụng và công nghiệp

- Quản lý tổ sản xuất, bảo trì hệ thống thiết bị nhiệt - lạnh.

- Làm việc trong các Viện nghiên cứu chuyên ngành nhiệt - lạnh.

- Giảng dạy chuyên ngành nhiệt – lạnh trong các trường: Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề.

2.6.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Có khả năng Tổ chức, quản lý và chỉ đạo sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp.

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.6.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97% .

2.6.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

 

2.7. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, truyền thông (Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử)

2.7.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Phân tích, đánh giá và đưa ra phương án xử lý các sự cố, hỏng hóc của các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, điều khiển tự động: Amply, TV, máy tính cá nhân, các loại dây chuyền sản xuất công nghiệp, các hệ thống an ninh, cảm biến, ....

- Tính toán, thiết kế, chế tạo, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, điều khiển tự động: hệ thống an ninh, dây chuyền sản xuất công nghiệp, mạng máy tính, các thiết bị cân, đo điện tử, ....

- Phân tích được cấu trúc, chức năng và nguyên lý hoạt động của các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, điều khiển tự động thông qua sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đấu nối và hoạt động của thiết bị, hệ thống.

- Lắp đặt, vận hành được các thiết bị, hệ thống điện tử.

- Hàn, tháo/ráp linh kiện và lắp ráp các sản phẩm điện tử.

- Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ.

- Giao tiếp và làm việc nhóm.

2.7.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư đảm nhận các công việc thiết kế, sửa chữa, vận hành hệ thống điện tử, điều khiển tự động, viễn thông tại các cơ sở sản xuất điện tử, viễn thông.

- Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất, lắp ráp, bảo hành thiết bị điện tử, viễn thông và tự động hóa.

- Quản lý nhóm sản xuất, bảo trì hệ thống thiết bị điện tử, điều khiển tự động, thiết bị viễn thông

- Làm việc trong các Viện nghiên cứu chuyên ngành Điện tử, viễn thông.

- Giảng dạy chuyên ngành Điện tử, Viễn thông, Điều khiển tự động cho các hệ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề.

2.7.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý sản xuất kinh doanh và lập dự án.

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.7.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97%.

2.7.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

2.8. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, truyền thông (Chuyên ngành: Công nghệ kỹ  thuật điện tử tin học)

2.8.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Phân tích, đánh giá và đưa ra phương án xử lý các sự cố, hỏng hóc của các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, điều khiển tự động: máy tính cá nhân và công nghiệp, các loại dây chuyền sản xuất công nghiệp, các hệ thống an ninh, cảm biến, ....

- Tính toán, thiết kế, chế tạo, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, điều khiển tự động: hệ thống an ninh, dây chuyền sản xuất công nghiệp, mạng máy tính, các thiết bị cân, đo điện tử, ....

- Phân tích được cấu trúc, chức năng và nguyên lý hoạt động của các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, điều khiển tự động thông qua sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đấu nối và hoạt động của thiết bị, hệ thống.

- Lắp đặt, vận hành được các thiết bị, hệ thống điện tử.

- Hàn, tháo/ráp linh kiện và lắp ráp các sản phẩm điện tử.

- Quản trị hệ thống mạng cục bộ trong cơ quan, doanh nghiệp.

- Biết xử lý các tình huống phức tạp trên hệ thống điện tử, tin học

- Phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành học.

- Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ.

- Giao tiếp và làm việc nhóm.

- Quản lý sản xuất kinh doanh và lập dự án.

2.8.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư đảm nhận các công việc thiết kế, sửa chữa, vận hành hệ thống điện tử, tin học, điều khiển tự động, viễn thông tại các cơ sở sản xuất điện tử, tin học, viễn thông.

- Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất, lắp ráp, bảo hành thiết bị điện tử, tin học, viễn thông và tự động hóa.

- Quản lý nhóm sản xuất, bảo trì hệ thống thiết bị điện tử, tin học, điều khiển tự động, thiết bị viễn thông

- Làm việc trong các Viện nghiên cứu chuyên ngành Điện tử, tin học, viễn thông.

- Tham gia làm việc trong các lĩnh vực công nghệ thông tin và phát thanh truyền hình như: thực hiện chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, quản trị mạng.

- Có khả năng làm việc tại các đài phát thanh truyền hình, các công ty truyền thông, công ty phần mềm, các công ty lắp ráp và phân phối thiết bị tin học; quản trị mạng tại các công ty và xí nghiệp.

- Giảng dạy chuyên ngành Điện tử, Tin học cho các hệ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề.

2.8.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý sản xuất kinh doanh và lập dự án.

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.8.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97% .

2.8.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

2.9. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, truyền thông (Chuyên ngành: Công nghệ kỹ  thuật điện tử viễn thông)

2.9.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Phân tích, đánh giá và đưa ra phương án xử lý các sự cố, hỏng hóc của các thiết bị, hệ thống điện, điện tử viễn thông: Amply, TV, máy tính cá nhân, các loại dây chuyền sản xuất công nghiệp, các hệ thống viễn thông, ....

- Tính toán, thiết kế, chế tạo, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, viên thông: hệ thống an ninh, dây chuyền sản xuất công nghiệp, mạng máy tính, thiết bị viễn thông ....

- Phân tích được cấu trúc, chức năng và nguyên lý hoạt động của các thiết bị, hệ thống điện, điện tử, điều khiển tự động thông qua sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đấu nối và hoạt động của thiết bị, hệ thống.

- Lắp đặt, vận hành được các thiết bị, hệ thống điện tử viễn thông.

- Hàn, tháo/ráp linh kiện và lắp ráp các sản phẩm điện tử dân dụng và viễn thông.

- Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ.

- Giao tiếp và làm việc nhóm.

2.9.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư đảm nhận các công việc thiết kế, sửa chữa, vận hành hệ thống điện tử, điều khiển tự động, viễn thông tại các cơ sở sản xuất điện tử, viễn thông.

- Làm việc trong phòng kỹ thuật của các cơ sở sản xuất, lắp ráp, bảo hành thiết bị điện tử, viễn thông.

- Quản lý nhóm sản xuất, bảo trì hệ thống thiết bị điện tử, điều khiển tự động, thiết bị viễn thông

- Làm việc trong các Viện nghiên cứu chuyên ngành Điện tử, viễn thông.

- Giảng dạy chuyên ngành Điện tử, Viễn thông, Điều khiển tự động cho các hệ Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề.

2.9.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý sản xuất kinh doanh và lập dự án.

- Học tiếp lên Thạc sĩ.

2.9.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97%.

2.9.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

2.10. Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử, truyền thông (Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử tự động)

2.10.1. Kỹ năng nghề nghiệp

Có khả thiết kế, lắp đặt, sửa chữa các lĩnh vực liên quan đến: điện, điện tử, vi xử lí và các bộ điều khiển khả trình cho các dây chuyền sản xuất, các máy công nghiệp dùng bộ điều khiển bán tự động hoặc tự động dùng trong công nghiệp và trong các nhà máy sản xuất.

-  Kỹ sư chuyên ngành ‘công nghệ kỹ thuật điện tử-tự động’ được trang bị các kiến thức về lĩnh vực điện tử nên có khả năng thiết kế, chế tạo và lắp ráp các mạch điện tử và vi mạch điện tử bao gồm các bộ vi xử lý và các linh kiện điện tử để có được một sản phẩm hoặc Modul điện tử theo yêu cầu, chuyên ngành này cũng trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng lập trình chon các bộ vi xử lý, các bộ điều khiển khả trình dùng trong công nghiệp như các bộ LOGO, PLC.

- Kỹ sư chuyên ngành ‘công nghệ kỹ thuật điện tử-tự động’  được trang bị các kiến thức và kỹ năng vận hành, sửa chữa, thay thế các thiết bị động lực và các cơ cấu chấp hành trong các dây chuyền sản xuất tự động như: các thiết bị đóng/cắt từ xa trong nhà máy công nghiệp và trong hệ thống điện (Rơle, công tắc tơ, máy cắt động lực...vv), các thiết bị bảo vệ động lực: Cầu chì, Automat, Rơle nhiệt...vv, các loại động cơ điện dùng trong công nghiệp.

-   Kỹ sư chuyên ngành ‘công nghệ kỹ thuật điện tử-tự động’  được trang bị các kiến thức và kỹ năng vận hành, sửa chữa, thay thế các loại cảm biến, các bộ biến tần, các hệ truyền động dùng động cơ điện, hệ truyền động dùng khí nén hoặc dùng thủy lực trong các máy móc công nghiệp và các dây chuyền sản xuất .

- Có khả năng làm việc theo nhóm.

2.10.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Kỹ sư chuyên ngành ‘công nghệ kỹ thuật điện tử-tự động’  đảm nhận được công việc thiết kế, lắp đặt, trang bị điện-điện tử-điều khiển tự động trong các nhà máy sản xuất công nghiệp, trong ngành điện, xử lý chất thải, các công ty nước ngoài làm về các lĩnh vực này.

- Làm việc trong các phòng kĩ thuật về lĩnh vực điện - điện tử - điều khiển tự động của các công ty sản xuất công nghiệp như: xi măng, mía đường, sữa, giấy, bia, các nhà máy nước, sản xuất gạch, các công ty sản xuất các thiết bị điện-điện tử, bưu điện, ngân hàng và các công ty có liên quan đến lĩnh vực này như dầu khí, than...vv.

- Có thể làm kỹ sư trưởng về các thiết bị điện-điện tử-điều khiển tự động trong các khách sạn lớn, các trung tâm thương mại, đặc biệt những nơi ứng dựng công nghệ tòa nhà thông minh.

- Làm kỹ sư về thiết kế liên quan đến lĩnh vực điện-điện tử-điều khiển tự động trong các tập đoàn các công ty xây dựng.

- Làm việc trong các viện nghiên cứu, thiết kế liên quan đến lĩnh vực điện-điện tử-điều khiển tự động.

- Giảng dạy trong các trường cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề liên quan đến lĩnh vực điện-điện tử-điều khiển tự động.

 2.10.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Kỹ sư chuyên ngành ‘công nghệ kỹ thuật điện tử-tự động’ được trang bị các kiến thức và kỹ năng liên quan đến các lĩnh vực điện-điện tử-điều khiển tự động nên có rất nhiều cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp với những vị trí có thể đảm nhận sau khi làm việc như: kỹ sư trưởng, trưởng phòng kĩ thuật, phó giám đốc kĩ thuật và giám đốc kĩ thuật trong các nhà sản xuất và trong các lĩnh vực liên quan.

- Có cơ hội nắm bắt được những tiến bộ mới trong lĩnh vực công nghệ cao nhờ tiếp cận được với các dây chuyền và các máy móc điều khiển tự động.

- Có cơ hội được tiếp cận với công nghệ mới nhất của các nước phát triển nếu làm việc trong các hãng lớn về lĩnh vực điện-điện tư-điều khiển tự động của thế giới.

- Học tiếp lên thạc sĩ.

2.10.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97% .

2.10.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

 

2.11. Kỹ sư ngành Khoa học máy tính

2.11.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cho các cơ quan, trường học, doanh nghiệp.

- Sử dụng thành thạo các hệ thống cơ sở dữ liệu thông dụng, các ngôn ngữ lập trình cơ bản và hiện đại đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ.

- Tổ chức, triển khai và quản lý các dự án phần mềm tại các công ty tin học. Áp dụng một cách chuyên nghiệp và hiệu quả các quy trình xây dựng phần mềm…

- Xây dựng, phát triển và điều hành chương trình đào tạo tin học, hệ thống học tập trực tuyến (e-learning) cho các tổ chức có ứng dụng công nghệ thông tin.

- Đề xuất, phản biện và tư vấn các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Tham khảo, nghiên cứu và phát triển các phần mềm mã nguồn mở cho từng ứng dụng cụ thể, đưa ra giải pháp tiếp cận công nghệ mới phù hợp với môi trường, lĩnh vực hoạt động.

- Tham gia nghiên cứu và giảng dạy công nghệ thông tin ở các bậc phù hợp.

- Biết phân tích, tổng hợp, đánh giá để đưa ra những giải pháp cho những tình huống cụ thể.

- Tổ chức và quản lý các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.11.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Trực tiếp thực hiện các hoạt động phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm…tại các công ty phần mềm

- Tổ chức, quản lý các cơ sở cung cấp các dịch vụ về Công nghệ thông tin như phân phối và bảo trì phần mềm và các thiết bị máy tính; Tư vấn thiết kế các giải pháp về mạng, các giải pháp công nghệ thông tin cho doanh nghiệp.

- Tham gia hoặc quản lý các bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng… các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin.

- Giảng dạy chuyên ngành Công nghệ thông tin tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,

- Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.11.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành các công ty phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin.

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.11.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97% .

2.9.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

2.12. Kỹ sư ngành Hệ thống thông tin

2.12.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cho các cơ quan, trường học, doanh nghiệp. Sử dụng thành thạo các hệ thống cơ sở dữ liệu thông dụng…

- Tổ chức thiết kế, đánh giá và tối ưu hóa cơ sở dữ liệu quan hệ.

- Thiết kế, xây dựng và triển khai hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

- Khai phá tập dữ liệu lớn.

- Ứng dụng và xây dựng hệ thống thông tin địa lý.

- Thiết kế hệ thống đồ họa mô phỏng hoạt động của hệ thống thực.

- Thiết kế các hệ thống thông minh (hệ hỗ trợ quyết định, hệ chuyên gia…).

- Tham gia nghiên cứu và giảng dạy công nghệ thông tin ở các trình độ phù hợp.

2.12.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Trực tiếp thực hiện các hoạt động phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm…tại các công ty phần mềm.

- Tổ chức, quản lý các cơ sở cung cấp các dịch vụ về Công nghệ thông tin như phân phối và bảo trì về phần mềm và các thiết bị máy tính;

- Chuyên gia tư vấn thiết kế các giải pháp về mạng, phát triển hệ thống thông tin, Quản trị cơ sở dữ liệu.

- Tham gia hoặc quản lý các bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin, Quản trị dữ liệu của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng… các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin.

- Giảng dạy chuyên ngành Công nghệ thông tin tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo về CNTT.

- Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.12.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành các công ty phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin.

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.12.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97% .

2.12.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

 

2.13. Kỹ sư ngành Kỹ thuật phần mềm

2.13.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phát triển hệ thống thông tin cho các cơ quan, trường học, doanh nghiệp. Sử dụng thành thạo các hệ thống cơ sở dữ liệu thông dụng…

- Tổ chức quản lý phát triển một dự án phần mềm hoàn chỉnh theo các quy trình chuẩn.

- Đưa ra các giải pháp, các sản phẩm phần mềm phù hợp cho các tổ chức.

- Thực hiện việc tổ chức, quản lý đảm bảo chất lượng cho một hệ thống phần mềm.

- Xây dựng, chỉnh sửa và phát triển phần mềm dựa trên các công cụ lập trình, phân tích, đánh giá yêu cầu của dự án, đưa ra giải pháp tiếp cận công nghệ mới.

- Biết áp dụng các chuẩn, các công cụ và thành phần phần mềm sẵn có để phát triển các dự án phù hợp cho khách hàng.

- Xây dựng, phát triển và điều hành chương trình đào tạo tin học, hệ thống học tập trực tuyến (e-learning) cho các tổ chức có ứng dụng công nghệ thông tin.

- Đề xuất, phản biện và tư vấn các vấn đề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Tham gia nghiên cứu và giảng dạy công nghệ thông tin ở các trình độ phù hợp.

2.13.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Trực tiếp thực hiện các hoạt động phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm…tại các công ty phần mềm.

- Quản lý các nhóm thực hiện các dự án về phát triển phần mềm

- Tổ chức, quản lý các cơ sở cung cấp các dịch vụ về Công nghệ thông tin như phân phối và bảo trì phần mềm và các thiết bị máy tính;

- Chuyên gia tư vấn thiết kế các giải pháp về công nghệ thông tin

- Tham gia hoặc quản lý các bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin.

- Giảng dạy chuyên ngành Công nghệ thông tin tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo về CNTT.

- Thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại các Viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.13.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành các công ty phần mềm và thiết bị công nghệ thông tin.

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.13.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 97% .

2.13.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

 

2.14. Cử nhân ngành Kế toán

2.14.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Biết tổ chức công tác kết toán trong Doanh nghiệp

- Tổng hợp số liệu để lập các báo cáo kế toán

- Phân tích số liệu kế toán, tài chính của doanh nghiệp đề xuất các giải pháp để lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định quản lý chính xác

- Lập các báo cáo tổng hợp về tài chính,  khả năng huy động vốn, sử dụng các nguồn vốn.

- Soạn thảo văn bản, đàm phán, diễn thuyết và ứng xử giao tiếp

- Thành thạo việc lập dự toán ngân sách trong doanh nghiệp.

- Có khả năng xây dựng các phương án huy động vốn, sử dụng vốn, đầu tư vốn trong doanh nghiệp đạt  hiệu quả cao.

- Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán.

2.14.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Làm việc tại phòng kế toán-tài chính tại các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các công ty cung cấp dịch vụ kế toán-kiểm toán, các tập đoàn kinh tế,

- Thực hiện các công việc liên quan  đến tài chính kế toán ở các cơ quan quản lý nhà nước các cấp.

- Giảng dạy chuyên ngành kế toán tại các cơ sở đào tạo.

2.14.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành các  doanh nghiệp, kế toán trưởng, trưởng phòng tài chính kế toán các cơ quan.

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.14.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.14.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

2.15. Cử nhân Quản trị kinh doanh

2.15.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Lập kế hoạch, tiến độ và điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh,

- Lập kế hoạch và giám sát việc thực hiện kế hoạch nhân sự, chất lượng, tài chính, thị trường chứng khoán, khả năng huy động vốn, sử dụng các nguồn vốn.

- Phân tích được hiệu quả của mô hình quản trị doanh nghiệp.

- Xác định được thị trường phù hợp với năng lực của doanh nghiệp thông qua các phân tích thị trường.

- Thiết lập được hệ thống quản lý chất lượng cho doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn Quốc tế.

- Xây dựng và phát triển quan hệ cộng đồng trong doanh nghiệp.

- Soạn thảo văn bản, đàm phán, diễn thuyết và ứng xử giao tiếp.

2.15.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Đảm nhận các công việc về công tác tuyển dụng và huấn luyện nhân viên theo các chương trình đào tạo ngắn hạn của các tổ chức, các công ty.

- Cán bộ phòng kế hoạch, nhân sự và marketing của các doanh nghiệp.

- Quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Giảng dạy chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại các cơ sở đào tạo.

2.15.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành các  doanh nghiệp, trưởng phòng kinh doanh...

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.15.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.15.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

2.16. Cử nhân ngành Tài chính ngân hàng

2.16.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Lập các báo cáo tổng hợp về tài chính, thị trường chứng khoán, khả năng huy động vốn, sử dụng các nguồn vốn.

- Phân tích thị trường tài chính; thị trường vốn, khảo sát, nghiên cứu thị trường để hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm tra…

- Thiết lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư tài chính.

- Soạn thảo văn bản, đàm phán, diễn thuyết và ứng xử giao tiếp

- Làm việc theo nhóm, quản lý nhóm và nghiên cứu khoa học

- Quản trị nhân sự và nghệ thuật lãnh đạo

- Xây dựng và phát triển quan hệ cộng đồng

- Thành thạo trong việc lập dự toán ngân sách trong doanh nghiệp.

- Có khả năng trong việc xây dựng các phương án huy động vốn, sử dụng vốn, đầu tư vốn trong doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất.

- Có khả năng hoạch định chính sách về tài chính.

2.16.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Thực hiện công tác chuyên môn tại các công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty kinh doanh bất động sản, các công ty bảo hiểm, bộ phận tín dụng của các ngân hàng thương mại, các quỹ đầu tư, các tập đoàn kinh tế, các sở Tài chính…

- Đảm nhận các công việc về công tác tuyển dụng và huấn luyện nhân viên theo các chương trình đào tạo ngắn hạn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty đầu tư kinh doanh bất động sản…

- Giảng dạy chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng trong các cơ sở đào tạo.

2.16.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành các  doanh nghiệp, trưởng phòng kinh doanh...

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.16.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.16.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 10 triệu đồng.

 

2.17. Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh Du lịch

2.17.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh du lịch và khách sạn, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, nghiên cứu phát triển hoạt động kinh doanh du lịch-khách sạn trong và ngoài nước.

- Tiếp cận thực tế ngay trong quá trình học từng môn chuyên ngành, nâng cao kỹ năng quản lý và kinh doanh du lịch; nghiên cứu về cung, cầu, đề ra các chính sách hoạch định và phát triển ngành du lịch trong xu thế hội nhập quốc tế.

- Lập và thẩm định các dự án đầu tư hay quyết định tài trợ dự án.

- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành kinh tế, đúc kết kinh nghiệm để hình thành tư duy sáng tạo.

- Giao tiếp tiếng Anh ở mức độ thành thạo trong các tình huống xã hội và chuyên môn.

- Nghiên cứu khoa học và các vấn đề chuyên môn.

- Sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành và ứng dụng như Excel, Asses, Word.

2.17.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Cán bộ, nhân viên các bộ phận trong doanh nghiệp du lịch (công ty/doanh nghiệp du lịch, khách sạn, nhà hàng, hãng lữ hành, hãng hàng không, hãng vận chuyển, khu du lịch, khu vui chơi giải trí liên hợp…),

- Cán bộ cơ quan quản lý du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý du lịch).

- Tham gia hoặc quản lý các nhóm thực hiện hoạt động tổ chức sự kiện-hội nghị.

- Trực tiếp thực hiện hoặc điều hành-quản lý các cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, lữ hành hoặc tổ chức sự kiện.

- Giảng dạy chuyên ngành tại các cơ sở đào tạo.

2.17.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành công ty du lịch, nhà hàng...

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.17.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.17.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

 

2.18. Cử nhân ngành Việt Nam học (Chuyên ngành: Hướng dẫn du lịch)

2.18.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Có kỹ năng tổ chức, thực hiện hoạt động hướng dẫn tham quan theo các tuyến, điểm và các khu (trung tâm) du lịch.

- Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong hoạt động hướng dẫn tham quan, đúc kết kinh nghiệm để hình thành tư duy sáng tạo.

- Giao tiếp tiếng Anh ở mức độ thành thạo trong các tình huống xã hội và chuyên môn.

- Nghiên cứu khoa học và các vấn đề chuyên môn.

- Sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành và ứng dụng như Excel, Asses, Word

- Có khả năng giao tiếp xã hội và kinh doanh (đàm phán, soạn thảo văn bản, diễn thuyết…), làm việc theo nhóm.

2.18.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Việt Nam học (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch)  trở thành Hướng dẫn viên ngành Du lịch;

- Nghiên cứu và giảng dạy về Việt Nam học;

- Cán bộ trong các cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện, văn phòng thương mại.

- Nhận viên các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong và ngoài nước.

2.18.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành công ty du lịch, nhà hàng...

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.18.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.18.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

 

2.19. Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật Hóa học (Chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật Hóa Vô cơ)

2.19.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Khai thác, vận hành hệ thống thiết bị chuyên ngành Hoá vô cơ.

- Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ.

- Thiết kế và lắp đặt thiết bị, xây dựng quy trình công nghệ chuyên ngành Hoá vô cơ và các chuyên ngành liên quan.

- Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị chuyên ngành Hoá vô cơ.

- Tổ chức quản lý chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng dự án phát triển sản xuất.

- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm chuyên ngành Hoá vô cơ.

2.19.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Quản lý, vận hành hệ thống thiết bị chuyên ngành Hoá vô cơ (phân bón, pin, ắcquy, mạ điện, xi măng, gốm sứ, thuỷ tinh, gạch ốp lát,…)

- Thiết kế và lắp đặt thiết bị, xây dựng quy trình công nghệ, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ chuyên ngành Hoá vô cơ và các chuyên ngành liên quan.

- Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị chuyên ngành Hoá vô cơ.

- Tổ chức quản lý chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng dự án phát triển sản xuất.

- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm.

- Giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, làm việc trong các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực hóa học.

2.19.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành công ty thuộc lính vực công nghệ hóa học, Trưởng phòng kỹ thuật...

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.19.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.19.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

2.20. Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật Hóa học (Chuyên ngành: Công nghệ KT Hóa Hữu cơ)

2.20.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Khai thác, vận hành hệ thống thiết bị chuyên ngành Hoá hữu cơ.

- Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ.

- Thiết kế và lắp đặt thiết bị, xây dựng quy trình công nghệ chuyên ngành Hoá hữu cơ và các chuyên ngành liên quan.

- Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị chuyên ngành Hoá hữu cơ.

- Tổ chức quản lý chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng dự án phát triển sản xuất.

- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm chuyên ngành Hoá hữu cơ.

2.20.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Quản lý, vận hành hệ thống thiết bị chuyên ngành Hoá hữu cơ (sơn, giấy, nhựa, gia công cao su, lọc hóa dầu,…)

- Thiết kế và lắp đặt thiết bị, xây dựng quy trình công nghệ, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ chuyên ngành Hoá hữu cơ và các chuyên ngành liên quan.

- Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị chuyên ngành Hoá hữu cơ.

- Tổ chức quản lý chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng dự án phát triển sản xuất.

- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm.

- Giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, làm việc trong các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực hóa học.

2.20.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành công ty thuộc lính vực công nghệ hóa học, Trưởng phòng kỹ thuật...

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.20.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.20.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

2.21. Kỹ sư Công nghệ kỹ thuật Hóa học (Chuyên ngành: Công nghệ KT Hóa phân tích)

2.21.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Khai thác, vận hành hệ thống thiết bị chuyên ngành Hoá phân tích.

- Tổ chức, triển khai và thực hiện chuyển giao công nghệ.

- Thiết kế và lắp đặt thiết bị, xây dựng quy trình công nghệ chuyên ngành Hoá phân tích và các chuyên ngành liên quan.

- Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị chuyên ngành Hoá phân tích.

- Tổ chức quản lý chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng dự án phát triển sản xuất.

- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm chuyên ngành Hoá phân tích.

2.21.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

-  Quản lý, vận hành hệ thống thiết bị và quy trình phân tích.

- Thiết kế và lắp đặt thiết bị, xây dựng quy trình công nghệ, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ chuyên ngành Hoá phân tích và các chuyên ngành liên quan.

- Kiểm tra, bảo trì, sửa chữa các thiết bị chuyên ngành Hoá phân tích.

- Tổ chức quản lý chỉ đạo quá trình sản xuất kinh doanh và tham gia xây dựng dự án phát triển sản xuất.

- Phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm.

- Giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, làm việc trong các viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực hóa học.

2.21.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Quản lý điều hành công ty thuộc lính vực công nghệ hóa học, Trưởng phòng kỹ thuật...

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.21.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.21.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

 

2.22. Kỹ sư Công nghệ May

2.22.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Thiết kế và may thành thạo các sản phẩm may mặc từ đơn giản đến phức tạp.

- Quản lý và điều hành dây chuyền sản xuất may công nghiệp

- Xây dựng, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật và triển khai sản xuất một cách linh hoạt.  Xử lý và giải quyết nhanh các tình huống phát sinh trong sản xuất

- Nghiên cứu hợp lý hoá thao tác trong sản xuất

- Thiết kế & giác sơ đồ trên máy tính

- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên phụ liệu, lập phương án giá thành sản phẩm

- Lập kế hoạch, quản lý và điều hành sản xuất, xây dựng hệ thống bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị ngành may

- Làm thủ tục xuất nhập khẩu

- Đào tạo và tự đào tạo

- Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và làm việc nhóm

- Kỹ năng giải quyết vấn đề, Khả năng làm việc độc lập, tự quyết, tự chịu trách nhiệm

Nghiên cứu khoa học, chuyển giao và cải tiến công nghệ

2.22.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Đảm nhiệm các công việc trực tiếp, chỉ đạo kỹ thuật như: nhân viên tiêu chuẩn, nhân viên thiết kế, nhân viên xây dựng định mức, nhân viên định mức Hải quan, nhân viên KCS(kiểm tra chất lượng sản phẩm), tổ trưởng kỹ thuật, trưởng phòng kỹ thuật, trưởng phòng KCS…

- Đàm phán và ký kết hợp đồng sản xuất kinh doanh

- Làm việc trong các viện, trung tâm  nghiên cứu chuyên ngành Dệt May- Thiết kế thời trang

Phụ trách kỹ thuật, cán bộ theo dõi đơn hàng, trưởng đại diện cho các hãng nước ngoài liên kết hoặc độc lập sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực may – thời trang.

- Giảng dạy tại các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, cơ sở đào tạo chuyên ngành May – Thời trang.

2.22.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Chỉ đạo công tác chuẩn bị sản xuất, quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh như: Quản đốc phân xưởng sản xuất, Giám đốc xí nghiêp, Giám đốc công ty…

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.22.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 92% .

2.22.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

2.23. Kỹ sư Thiết kế thời trang

2.23.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Tổng hợp, phân tích và đánh giá xu hướng thời trang trong nước và quốc tế ứng dụng vào lĩnh vực thiết kế thời trang.

- Sáng tác thời trang mang tính thẩm mỹ và ứng dụng cao phù hợp xu hướng thời trang.

- Độc lập thực hiện được bộ sưu tập.

- Thiết kế kỹ thuật và xây dựng quy trình công nghệ may các dạng sản phẩm.

- Sử dụng thành thạo phần mềm Thiết kế thời trang trên máy tính và phần mềm Thiết kế và giác sơ đồ trên máy tính.

- Điều hành tổ chức triển khai thiết kế sản phẩm mới, triển khai kế hoạch và quy trình sản xuất sản phẩm đưa ra thị trường.

- Có khả năng tổ chức chương trình trình diễn thời trang giới thiệu sản phẩm.

- Có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

- Có khả năng đọc, hiểu các tài liệu kỹ thuật ngành may bằng Tiếng Anh.

2.23.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp hoặc các trung tâm đào tạo chuyên ngành Thiết kế thời trang.

- Đảm nhiệm được công việc Chuyên gia thiết kế thời trang, nhà thiết kế trong các doanh nghiệp may thời trang.

- Độc lập kinh doanh, quản lý điều hành công việc thiết kế mẫu và quá trình sản xuất sản phẩm.

2.23.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Giám đốc công ty thời trang, Xưởng sản xuất thời trang, công ty may ...

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.23.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 92% .

2.23.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

 

2.24. Cử nhân Ngôn ngữ Anh

2.24.1. Kỹ năng nghề nghiệp

- Thành thạo 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Anh trong các tình huống giao tiếp xã hội và chuyên môn tương đương với  trình độ 550 TOEFL, hoặc 6.0 IELTS để phục vụ mục đích nghề nghiệp;

- Linh hoạt trong việc sử dụng các kỹ thuật biên phiên dịch trong khi làm việc.

- Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu công việc.

- Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến vào công tác chuyên môn;

- Có khả năng làm việc theo nhóm, quản lý nhóm và nghiên cứu khoa học về các vấn đề ngôn ngữ, văn học, văn hoá – văn minh của các nước, cộng đồng Anh ngữ.

- Có khả năng thuyết trình, truyền đạt thông tin, giải quyết vấn đề.

2.24.2. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Đảm nhận công tác giảng dạy và đào tạo tiếng Anh tại các cơ sở tổ chức giáo dục của Việt Nam và quốc tế.

- Đảm nhận công việc văn phòng,  trợ lý, biên tập viên cho các dự án, các công ty, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong nước và nước ngoài.

- Làm việc cho các công ty lữ hành trong và ngoài nước.

2.24.3. Cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp

- Giám đốc điều hành co các dự án, các công ty, doanh nghiệp nước ngoài.

- Học tiếp lên trình độ Thạc sĩ.

2.24.4. Tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành 95% .

2.24.5. Mức lương đạt được

Mức lương từ 3 triệu – 15 triệu đồng.

Thời gian nhập học Trung cấp nghề
Hướng dẫn đăng ký và nộp hồ sơ TCCN
Tuyển sinh Liên thông Cao đẳng - Đại học cấp bằng chính quy
Các môn học bổ sung trước khi thi Liên thông CĐ-ĐH chính quy
Các môn thi và kế hoạch ôn thi Liên thông CĐ-ĐH chính quy
Tin tiểu điểm
Hình ảnh
Điểm thi ĐH - CĐ 2014

Tuyển sinh