Cử nhân kế toán

16/02/2019 22:56:22 565 66

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 509 ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Hiệu trưởng

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)

Tên chương trình         : Cử nhân kế toán

Trình độ đào tạo          : Đại học

Ngành đào tạo             : Kế toán     

Mã ngành đào tạo        : 7340301

Loại hình đào tạo         : Chính quy, Vừa làm vừa học

1. Mc tiêu đào to, chuẩn đầu ra

1.1. Mục tiêu đào tạo

  1. Mục tiêu chung

- Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội, bồi dưỡng nhân tài; Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và theo hướng nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;

- Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; Có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng, có năng lực thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu, có khả năng tổng hợp, phân tích để giải quyết những vấn đề liên quan đến kế toán, tài chính trong doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế; Có trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc, có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ và môi trường kinh doanh.

  1. Mục tiêu cụ thể

Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên tốt nghiệp có kiến thức, kỹ năng và phẩm chất/thái độ:

MT1: Có hiểu biết về chính trị, xã hội; Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học kinh tế phù hợp với chuyên ngành được đào tạo để đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng;

MT2: Có kiến thức cơ bản về toán học, thống kê là cơ sở nền tảng cho việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

MT3: Có hiểu biết chuyên sâu về kiến thức cơ sở ngành kế toán (như kinh tế học, marketing, thống kê, tài chính, pháp luật kinh doanh...), tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành, nghiên cứu chuyên sâu, tiếp cận dễ dàng với các thay đổi của mô hình quản lý và môi trưởng kinh doanh;

MT4: Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế; Tổ chức, thực hiện công tác kế toán của các doanh nghiệp; Kế toán trong đơn vị công; Có khả năng lập và phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch tài chính, quyết toán thuế, tư vấn và quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

MT5: Có kỹ năng nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm đủ để làm việc trong môi trường kinh doanh năng động và hội nhập quốc tế; Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.

MT6: Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

1.2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (theo năng lực)

TT

Chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo

MT1

MT2

MT3

MT4

MT5

MT6

Có khả năng giải quyết được các bài toán cơ bản liên quan đến mô hình toán, xác suất thống kê và kinh tế lượng trong lĩnh vực kinh tế - kế toán, kiểm toán – tài chính

x

Có khả năng thảo luận được các vấn đề về lý luận chính trị, khoa học kinh tế - xã hội; Khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh ở trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc.

x

x

Có khả năng vận dụng được các kiến thức cơ bản thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (kinh tế học, marketing, thông kê, tài chính, pháp luật trong kinh doanh) và chuyên ngành (Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán và thuế) vào việc tổ chức, thực hiện nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp.

x

x

Có khả năng lập luận và giải quyết được các vấn đề khi vận dụng luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế.

x

x

Có khả năng cung cấp và tư vấn cho nhà quản lý các thông tin kế toán tài chính, kế toán quản trị, phân tích hoạt động kinh doanh, tài chính doanh nghiệp, thuế và kiểm toán trong doanh nghiệp.

x

x

Có khả năng giao tiếp hiệu quả trong quá trình thực hiện công việc như: kỹ năng thuyết trình, phản biện, kỹ năng làm việc theo nhóm và giải quyết mối quan hệ trong nhóm để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.

x

x

Có khả năng hình thành tư duy bao quát hệ thống kế toán trong doanh nghiệp, xác định được nhiệm vụ trọng tâm, thứ tự ưu tiên, vấn đề nảy sinh và tương tác giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, từ đó đưa ra các phương án tối ưu.

x

x

Có khả năng hình thành và thực hiện được đức tính cá nhân, nghề nghiệp như: kiên trì, linh hoạt trong công việc, chấp nhận đương đầu rủi ro; giải quyết vấn đề một cách sáng tạo; tự đánh giá và có ý thức tự học tập, rèn luyện suốt đời; tổ chức hoạt động nhóm phù hợp với công việc

x

x

Nhận thức và thực hiện được các trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp.

x

x

Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

x

x

x

x

1.3. Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo, người học có thể làm việc tốt tại các vị trí sau:

- Kế toán tổng hợp, kế toán các phần hành (kế toán tiền, kế toán tài sản cố định, kế toán hàng tồn kho,..) trong phòng kế toán của tất cả các loại hình doanh nghiệp;

- Nhân sự cho các công ty hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán;

- Chuyên viên bộ phận kiểm toán nội bộ của các tập đoàn, tổng công ty, ngân hàng thương mại;

- Kiểm soát viên, thanh tra viên, kế toán viên trong các đơn vị công;

- Chuyên viên phụ trách công tác tài chính trong các đơn vị;

- Chuyên viên trong các cơ quan quản lý hoạt động kế toán, kiểm toán của Nhà nước;

- Nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu, Giảng viên giảng dạy  trong các cơ sở đào tạo khối ngành kinh doanh – quản lý, ngành kế toán, kiểm toán.

1.3. Trình độ ngoại ngữ, tin học

- Đạt trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

- Đạt chuẩn đầu ra kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao xác định theo chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng tín chỉ): 142

4. Đối tượng tuyển sinh

Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Căn cứ vào Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

6. Thang điểm

Thang điểm chữ theo Quy chế kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

7. Nội dung chương trình

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Tổng

LT

ThL

TH/ TN

TL/ BTL/ ĐA/ TT

I

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

40

33,0

0,0

7,0

0,0

I.1

Lý luận chính trị

10

10,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6002

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5,0

0,0

0,0

0,0

2

LP6004

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

LP6001

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.2

Khoa học xã hội và nhân văn

4

4,0

0,0

0,0

0,0

I.2.1

Kiến thức bắt buộc

4

4,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6003

Pháp luật đại cương

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

AA6031

Nhập môn Kế toán, Kiểm toán

2

2,0

0,0

0,0

0,0

I.3

Ngoại ngữ

5

5,0

0,0

0,0

0,0

1

FL6160

Tiếng Anh Thương mại 1

5

5,0

0,0

0,0

0,0

2

FL6161

Tiếng Anh Thương mại 2

5

5,0

0,0

0,0

0,0

3

FL6162

Tiếng Anh Thương mại 3

5

5,0

0,0

0,0

0,0

4

FL6163

Tiếng Anh Thương mại 4

5

5,0

0,0

0,0

0,0

5

FL6164

Tiếng Anh Thương mại 5

5

5,0

0,0

0,0

0,0

6

FL6165

Tiếng Anh Thương mại

5

5,0

0,0

0,0

0,0

I.4

Toán học và Khoa học tự nhiên

9

9,0

0,0

0,0

0,0

I.4.1

Kiến thức bắt buộc

6

6,0

0,0

0,0

0,0

1

BS6010

Giải tích.

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

BS6009

Đại số tuyến tính.

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

BS6012

Lý thuyết xác suất

2

2,0

0,0

0,0

0,0

I.4.2

TcKT1

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BS6013

Mô hình toán

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BS6011

Kinh tế lượng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.5

Giáo dục thể chất

4

0,0

0,0

4,0

0,0

I.5.1

Kiến thức bắt buộc

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

PE6009

Giáo dục thể chất 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6010

Giáo dục thể chất 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.5.2

TcGDTC

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

PE6001

Aerobic 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6002

Aerobic 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

3

PE6003

Bóng chuyền 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

4

PE6004

Bóng chuyền 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

5

PE6005

Bơi 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

6

PE6006

Bơi 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

7

PE6007

Cầu mây

1

0,0

0,0

1,0

0,0

8

PE6008

Đá cầu

1

0,0

0,0

1,0

0,0

9

PE6021

Bóng rổ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

10

PE6022

Bóng rổ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

11

PE6023

Bóng ném 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

12

PE6024

Bóng ném 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

13

PE6025

Cầu lông 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

14

PE6026

Cầu lông 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

15

PE6017

Bóng bàn 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

16

PE6018

Bóng bàn 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

17

PE6011

Karate 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

18

PE6012

Karate 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

19

PE6013

Khiêu vũ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

20

PE6014

Khiêu vũ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

21

PE6015

Pencak Silat 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

22

PE6016

Pencak Silat 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.6

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8

5,0

0,0

3,0

0,0

1

DC6001

Công tác quốc phòng, an ninh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

DC6003

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

3

0,0

0,0

3,0

0,0

3

DC6002

Đường lối quân sự của Đảng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

102

66,0

10,0

10,0

16,0

II.1

Kiến thức cơ sở

50

42,0

3,0

4,0

1,0

II.1.1

Kiến thức cơ sở khối ngành

30

29,0

1,0

0,0

0,0

II.1.1.1

Kiến thức bắt buộc

27

26,0

1,0

0,0

0,0

1

BM6046

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6021

Kinh tế học vi mô

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6022

Kinh tế học vĩ mô

3

3,0

0,0

0,0

0,0

4

BM6035

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

3,0

0,0

0,0

0,0

5

AA6030

Nguyên lý kế toán

3

2,0

1,0

0,0

0,0

6

BM6057

Quản trị học

3

3,0

0,0

0,0

0,0

7

BM6036

Lý thuyết thống kê

3

3,0

0,0

0,0

0,0

8

LP6008

Luật kinh tế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

9

BM6037

Marketing căn bản

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.1.1.2

TcKT2

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

AA6033

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6076

Thị trường chứng khoán.

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6066

Tài chính công

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2

Kiến thức cơ sở ngành

20

13,0

2,0

4,0

1,0

II.1.2.1

Kiến thức bắt buộc

15

8,0

2,0

4,0

1,0

1

AA6021

Kế toán trong kinh doanh (F1-Accountant in Business, ACCA)

3

2,0

1,0

0,0

0,0

2

BM6064

Quản trị tài chính doanh nghiệp

3

1,0

0,0

2,0

0,0

3

AA6035

Thuế và kế toán thuế 1

3

2,0

0,0

1,0

0,0

4

AA6028

Lý thuyết kiểm toán

3

2,0

1,0

0,0

0,0

5

AA6006

Đề án môn học

3

1,0

0,0

1,0

1,0

II.1.2.2

TcKT3

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 5 tín chỉ)

5

5,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2.2.1

TcKT31

Nhóm 31 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

AA6036

Thuế và kế toán thuế 2

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

AA6022

Kiểm soát nội bộ

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6048

Quản lý danh mục đầu tư

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2.2.2

TcKT32

Nhóm 32 (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

AA6029

Nghiên cứu, ứng dụng trong kế toán, kiểm toán

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6054

Quản trị doanh nghiệp

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6061

Quản trị rủi ro

2

2,0

0,0

0,0

0,0

II.2

Kiến thức chuyên ngành

37

24,0

7,0

6,0

0,0

II.2.1

Kiến thức bắt buộc

27

16,0

6,0

5,0

0,0

1

AA6017

Kế toán tài chính 1

4

3,0

1,0

0,0

0,0

2

AA6018

Kế toán tài chính 2

3

2,0

1,0

0,0

0,0

3

AA6026

Lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp

3

1,0

1,0

1,0

0,0

4

AA6037

Thực hành kế toán doanh nghiệp

2

0,0

0,0

2,0

0,0

5

AA6032

Phân tích báo cáo tài chính

3

2,0

0,0

1,0

0,0

6

AA6011

Kế toán hành chính sự nghiệp

3

2,0

1,0

0,0

0,0

7

AA6024

Kiểm toán tài chính

3

2,0

0,0

1,0

0,0

8

AA6014

Kế toán quản trị 1 (F2 –Management Accounting (ACCA)

3

2,0

1,0

0,0

0,0

9

AA6019

Kế toán tài chính quốc tế (F3 – Financial Accounting (ACCA)

3

2,0

1,0

0,0

0,0

II.2.2

TcKT4

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 6 tín chỉ)

10

8,0

1,0

1,0

0,0

II.2.2.1

TcKT41

Nhóm 41 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

2,0

0,0

1,0

0,0

1

AA6007

Hệ thống thông tin kế toán

3

2,0

0,0

1,0

0,0

2

AA6034

Tổ chức công tác kế toán

3

2,0

0,0

1,0

0,0

3

AA6023

Kiểm soát quản lý

3

2,0

0,0

1,0

0,0

II.2.2.2

TcKT42

Nhóm 42 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

2,0

1,0

0,0

0,0

1

AA6001

Báo cáo tài chính quốc tế (F7 – Financial Reporting (ACCA)

3

2,0

1,0

0,0

0,0

2

AA6008

Kế toán công ty

3

2,0

1,0

0,0

0,0

3

AA6010

Kế toán định giá doanh nghiệp

3

2,0

1,0

0,0

0,0

II.2.2.3

TcKT43

Nhóm 43 (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

AA6015

Kế toán quản trị 2 (F5 – Performance Management (ACCA)

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

AA6027

Lập và trình bày báo cáo trong đơn vị sự nghiệp

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6016

Kế toán ngân hàng

2

2,0

0,0

0,0

0,0

II.2.2.4

TcKT44

Nhóm 44 (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

AA6005

Chuyên đề Kế toán trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

AA6004

Chuyên đề Kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

AA6003

Chuyên đề Kế toán trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

2

2,0

0,0

0,0

0,0

II.3

Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án/ khoá luận tốt nghiệp (hoặc học thêm một số học phần chuyên môn thay thế đồ án/ khóa luận tốt nghiệp)

15

0,0

0,0

0,0

15,0

1

AA6038

Thực tập doanh nghiệp (Kế toán)

6

0,0

0,0

0,0

6,0

2

AA6025

Khóa luận tốt nghiệp (Kế toán)

9

0,0

0,0

0,0

9,0

Tổng toàn khoá (Tín chỉ)

142

99,0

10,0

17,0

16,0

* Các học phần sẽ giảng bằng Tiếng Anh, lớp học có từ 30-35 sinh viên

 

8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng học phần

9.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin

Mã học phần: LP6002

Số tín chỉ: 5(5, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp cho sinh viên một cách hệ thống những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin như: Các nguyên lý; phạm trù; quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy; những kiến thức cơ bản về sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự tất yếu  hình thành của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa... Từ đó xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên, từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học khác trong chuyên ngành được đào tạo.

9.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mã học phần: LP6004

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin

Học phần cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức về quá trình hình thành, nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN. Những vấn đề cơ bản đó là: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội, Đảng cộng sản, nhà nước, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, vấn đề đạo đức, văn hóa, nhân văn... đó là cơ sở lý luận định hướng tư duy và hành động cho sinh viên trong quá trình học tập rèn luyện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

9.3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam      

Mã học phần: LP6001

Số tín chỉ: 3(3, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, quá trình hình thành đường lối và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó nhấn mạnh đường lối chỉ đạo của Đảng về một số vấn đề như chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao… trong giai đoạn hội nhập. Học phần còn giúp sinh viên bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, niềm tự hào dân tộc, trang bị kỹ năng tư duy, khả năng phân tích và xử lý các vấn đề, có thái độ tích cực trong lao động và học tập.

9.4. Pháp luật đại cương

Mã học phần: LP6003

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nhằm hình thành tư duy và phương pháp nhận thức khoa học đúng đắn về Nhà nước và pháp luật. Nội dung chủ yếu của hoc phần gồm các vấn đề: Quy phạm pháp luật; hệ thống pháp luật; quan hệ pháp luật; vi phạm pháp luật; giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Dân sự, Luật Phòng chống tham nhũng... Bên cạnh đó học phần cung cấp cho sinh viên các kỹ năng xử lý tình huống pháp luật trong thực tế, điều chỉnh hành vi theo đúng quy định của pháp luật và nhận thức được vai trò của mình trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong gia đình, nhà trường và xã hội, tạo lập cho sinh viên thái độ tôn trọng pháp luật.

9.5. Nhập môn Kế toán, kiểm toán

Mã học phần: AA6031

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần nhập môn kế toán, kiểm toán cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các kỹ năng mềm bao gồm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kỹ năng sắp xếp và quản lý thời gian, kỹ năng quan sát, Sự tin cậy, lòng trung thực, Kỹ năng chịu áp lực trong công việc. Ngoài ra học phần còn giúp sinh viên nắm được vai trò, vị trí của ngành kế toán, chương trình học cử nhân kế toán kiểm toán, định hướng nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

Học phần giúp sinh viên có khả năng vận dụng được các kỹ năng mềm để thực hiện tốt nhất các công việc trong học tập và cuộc sống. Ngoài ra sinh viên sẽ thiết kế được kế hoạch học tập trong 4 năm học, tự tìm được các tài liệu liên quan đến chuyên ngành kế toán, kiểm toán. Hình thành ý tưởng kinh doanh và thiết kế thành công hoạt động của một doanh nghiệp đơn giản.

 Học phần sẽ rèn luyện cho sinh viên xác định rõ ràng về nghề nghiệp về nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, năng động, chủ động, sáng tạo trong mọi công việc, có thái độ tích cực trong giao tiếp và trong học tập

9.6. Tiếng Anh thương mại

Mã học phần: FL6165

Số tín chỉ: 5(5, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh Thương mại 5

- Về kiến thức ngôn ngữ: Học phần này trang bị cho sinh viên khoảng  200 từ vựng liên quan đến các chủ đề về thị trường (cung, cầu, vận chuyển, lợi nhuận và lỗ), quản lý hành chính, dịch vụ khách hàng, hồ sơ xin việc, tuyển dụng và phỏng vấn tuyển dụng và củng cố các cấu trúc ngữ pháp như: hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành, tương lai, động từ khuyết thiếu, câu điều kiện.

- Về kĩ năng giao tiếp: Sau khi kết thúc học phần sinh viên cần được  những kĩ năng như sau: So sánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp giữa các quý, năm;  Nói được các phẩm chất của một nhân viên tốt; So sánh được các loại hình quản lý; Biết cách trả lời các câu hỏi phỏng vấn về bản thân: bằng cấp, kỹ năng mềm, kinh nghiệm làm việc

9.7. Giải tích

Mã học phần: BS6010

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết:: Không

Mô tả học phần: Giải tích là học phần bắt buộc, thuộc nhóm kiến thức đại cương, dành cho sinh viên tất cả các ngành kinh tế của hệ Đại học. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về:

- Giải tích hàm nhiều biến số: đạo hàm riêng, vi phân, cực trị. Sử dụng giải tích hàm nhiều biến số trong phân tích kinh tế.

- Phương trình vi phân cấp 1 và cấp cao. Sử dụng phương trình vi phân để phân tích so sánh tĩnh các mô hình kinh tế.

- Phương trình sai phân cấp 1 và cấp cao. Sử dụng phương trình sai phân để phân tích các mô hình kinh tế động.

9.8. Đại số tuyến tính

Mã học phần: BS6009

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết:: Giải tích

Mô tả học phần: Đại số tuyến tính là học phần bắt buộc thuộc nhóm kiến thức đại cương, dành cho sinh viên tất cả các ngành kinh tế của hệ Đại học. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về:

- Ma trận và các phép toán trên ma trận

- Định thức và các tính chất của định thức

- Ma trận nghịch đảo, hạng của ma trận

- Hệ phương trình tuyến tính

- Không gian vectơ, hệ véctơ độc lập, phụ thuộc tuyến tính, cơ sở của không gian véc tơ; dạng toàn phương.

- Sử dụng ma trận, không gian véc tơ trong việc lập bảng cân đối liên ngành, phân tích kinh tế vĩ mô.

9.9. Lý thuyết Xác suất

Mã học phần: BS6012

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Đại số tuyến tính

Mô tả học phần: Học phần Lý thuyết xác suất giới thiệu các khái niệm cơ bản về xác suất, khái niệm đại lượng ngẫu nhiên và một số phân phối xác suất thường gặp. Học phần này còn cung cấp các phương pháp giải các bài toán xác suất, đặc biệt là các bài toán đánh giá mức độ rủi ro trong sản suất, kinh doanh và đầu tư góp phần giúp các nhà kinh tế có những quyết sách đúng đắn trong công việc của họ.

Học phần Lý thuyết xác suất là cơ sở cho việc học tập và nghiên cứu một số môn học liên quan như: Lý thuyết thống kê, Kinh tế lượng, Mô hình toán kinh tế...Ngoài ra, học phần sẽ góp phần hình thành và phát triển tư duy logic cho sinh viên, giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng thu thập xử lý số liệu thống kê, kỹ năng quan sát, đặc biệt là kỹ năng phân tích và ra quyết định.

9.10. Mô hình toán

Mã học phần: BS6013

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô

     Mô tả học phần: Mô hình toán kinh tếlà một bộ phận của Kinh tế học dành cho sinh viên tất cả các ngành kinh tế của hệ Đại học. Học phần cung cấp các kỹ năng cơ bản sau để giải quyết các mô hình toán kinh tế:

  • Quy hoạch tuyến tính (QHTT): giới thiệu bài toán tối ưu và các tính chất cơ bản; trình bày thuật toán đơn hình giải bài toán quy hoạch tuyến tính.
  • Cấu trúc và ứng dụng của bảng cân đối liên ngành (bảng I/O). Phân tích kinh tế vĩ mô dựa trên bảng I/O.
  • Mô hình toán kinh tế: các khái niệm mô hình kinh tế, các phương pháp xây dựng và phân tích các mô hình kinh tế; một số mô hình toán kinh tế thông dụng trên thế giới đã và đang sử dụng.

9.11. Kinh tế lượng

Mã học phần: BS6011

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần:

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết thống kê

Mô tả học phần:

Kinh tế lượng là một bộ phận của Kinh tế học, có thể được xem như là một môn khoa học xã hội trong đó có sử dụng các lý thuyết kinh tế, toán học và thống kê để phân tích các vấn đề kinh tế.

Kinh tế lượng cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phân tích hồi quy – một công cụ hữu hiệu và thông dụng trong phân tích và dự báo kinh tế  - xã hội. Không giống như thống kê kinh tế có nội dung chính là số liệu thống kê, kinh tế lượng là một môn độc lập với sự kết hợp của lý thuyết kinh tế, công cụ toán học và phương pháp luận thống kê. Nói rộng hơn, kinh tế lượng liên quan đến : (1) Ước lượng các quan hệ kinh tế, (2) Kiểm chứng lý thuyết kinh tế bằng dữ liệu thực tế và kiểm định giả thiết của kinh tế vể hành vi, và (3) Dự báo hành vi của biến số kinh tế. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về:

  • Các khái niệm cơ bản về phân tích hồi quy, điều này cho phép đánh giá tác động riêng phần của một biến độc lên biến phụ thuộc – là một vấn đề cốt lõi khi đánh giá tác động trong kinh tế - xã hội, khi mà các biến số thường có tác động chồng chéo nhau
  • Các bài toán suy diễn thống kê: sử dụng các kết quả ước lượng để đưa ra các suy diễn về các hệ số hồi quy của tổng thể, bao gồm hai bài toán cơ bản: ước lượng bằng khoảng tin cậy và kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi quy. Ngoài ra cũng trình bày bài toán dự báo sử dụng mô hình hồi quy.
  • Xây dựng mô hình với biến định tính: Đưa biến định tính vào mô hình với tư

cách là biến độc lập thông qua việc lượng hóa.

  • Xem xét vấn đề kiểm định mô hình, trong đó quan tâm đến việc xem xét sự

thỏa mãn các giả thiết cơ bản để đảm bảo các kết quả ước lượng và các suy diễn thống kê thu được là đáng tin cậy.

9.12. Phương pháp nghiên cứu khoa học

Mã học phần: BM6046

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học, thực hành các bài tập nghiên cứu.

Kiến thức sẽ trang bị cho sinh viên: nắm vững khái niệm Phương pháp nghiên cứu khoa học, vai trò, những quan điểm, phương pháp, cách thức và công cụ cần thiết để tiến hành nghiên cứu.

9.13. Kinh tế học vi mô

Mã học phần: BM6021

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Kinh tế học vi mô trình bày một số quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường như quy luật tự do cạnh tranh, quy luật cung, cầu. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hành vi của các chủ thể xung quanh thị trường. Ngoài ra, học phần cũng trình bày những chính sách kinh tế vi mô cơ bản như chính sách giá trần, giá sàn có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh. Từ đó giúp sinh viên có thể hiểu và học tốt các môn học chuyên ngành sau này.

9.14. Kinh tế học vĩ mô

Mã học phần: BM6022

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần bao gồm 5 chương, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sự vận hành của nền kinh tế được thể hiện qua các biến số kinh tế vĩ mô đặc trưng như GDP, GNP, lạm phát, thất nghiệp,... Hơn nữa nội dung học phần còn bàn đến sự tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô rất quan trọng mà Chính phủ thường áp dụng nhằm can thiệp vào nền kinh tế, đó là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Ngoài ra còn có thể sử dụng mô hình AS-AD, IS-LM để giải thích tác động của các sự kiện kinh tế đến sản lượng, lãi suất, đầu tư, giá cả và việc  làm trong nền kinh tế.

9.15. Lý thuyết tài chính tiền tệ

Mã học phần: BM6035

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ trang bị cho sinh viên những kiến thức về cung cầu tiền tệ, lạm phát, lãi suất, tín dụng, thị trường tài chính và các công cụ trên thị trường tài chính. Bên cạnh đó, học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các khâu của hệ thống tài chính quốc gia như: ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương và các định chế tài chính khác, tài chính doanh nghiệp. Học phần này giúp sinh viên có thể vận dụng các kiến thức đã trang bị để luận giải các vấn đề thực tiễn có liên quan đến tài chính, tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.

9.16. Nguyên lý kế toán

Mã học phần: AA6030

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần nguyên lý kế toán cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vai trò, yêu cầu, nguyên tắc, nhiệm vụ của kế toán, các phương pháp kế toán được sử dụng để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bao gồm: phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Ngoài ra học phần còn xác định được các quá trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trên thực tế và kế toán các quá trình đó.

 Học phần giúp sinh viên có khả năng vận dụng được qui trình kế toán, lập được chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh, ghi kép lên các tài khoản tổng hợp và lập báo cáo kế toán bao gồm: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh dạng đơn giản. Sinh viên có khả năng làm việc và thảo luận nhóm theo yêu cầu công việc, phân tích được vai trò của người làm kế toán và tính ứng dụng của kế toán trong xã hội.

 Học phần sẽ rèn luyện cho sinh viên được tính cẩn thận, chính xác, trung thực, kiên nhẫn, tôn trọng và tuân thủ pháp luật

9.17. Quản trị học

Mã học phần: BM6057

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần quản trị học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức và hoạt động quản trị. Môn học tiếp cận theo chức năng của nhà quản trị như chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra. Bên cạnh đó môn học còn cung cấp cho người học những kiến thức chung về môi trường tổ chức, vấn đề ra quyết định, sự phát triển của tư tưởng quản trị. Học phần này giúp sinh viên có thể vận dụng trong công việc và là kiến thưc nền tảng để tiếp tục học chuyên sâu về các lĩnh vực quản trị trong một tổ chức.

9.18. Lý thuyết thống kê

Mã học phần: BM6036

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Lý thuyết thống kê cung cấp cho sinh viên hệ thống các phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, tính toán các đặc trưng thống kê, phân tích số liệu (điều tra chọn mẫu, hồi quy tương quan, chỉ số . . .) để hình thành phương pháp tìm hiểu bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh tế, xã hội. Học phần cung cấp những kiến thức, các phương pháp tính toán, phân tích cơ bản trong thống kê để từ đó giúp cho sinh viên có thể áp dụng trong nghiên cứu khoa học và thực tế.

9.20. Pháp luật trong kinh doanh

Mã học phần: LP6007

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Pháp luật đại cương

Chương trình học phần Pháp luật kinh doanh cung cấp những kiến thức cơ bản sau đây: những kiến thức cơ bản về kinh tế về thương nhân và hành vi thương mại; địa vị pháp lý của các loại hình doanh nghiệp; pháp luật về hợp đồng; bên cạnh đó, luật kinh tế còn cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức về phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp, đặc biệt là giải quyết tranh chấp thương mại ngoài tòa án.

9.21. Marketing căn bản

Mã học phần: BM6037

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần marketing căn bản giúp cho người học có thể: hiểu được bản chất của các khái niệm cốt lõi về marketing như: nhu cầu, mong muốn, sự thỏa mãn, thị trường, người tiêu dùng,… Nhận biết và phân tích được vai trò của thông tin và hệ thống hóa các bộ phận của hệ thống thông tin marketing; Hiểu được bản chất của phân đoạn thị trường và các tiêu thức phân đoạn cũng như các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu; Nhận biết và phân tích được các yếu tố trong chiến lược marketing mix và các vấn đề trong từng chiến lược bộ phận của marketing mix. Trên cơ sỏ đó người học khả năng xác định được các công việc trong hoạt động xây dựng chiến lược marketing mix; Đánh giá và lý giải được các hoạt động cơ bản của marketing trong một doanh nghiệp cụ thể; Biết tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm và các kích thích nhằm chinh phục khách hàng. Đồng thời hình thành thái độ: Coi trọng các hoạt động marketing trong kinh doanh; Có ý thức nhận biết, phản biện các hoạt động marketing của các doanh nghiệp trong thực tế; Tôn trọng đạo đức kinh doanh và tinh thần văn hóa doanh nghiệp; Có thái độ tôn trọng khách hàng. Học phần này được bố trí sau khi sinh viên học xong các học phần: văn hóa kinh doanh, kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô, lý thuyết thống kê.

9.22. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

Mã học phần: AA6033

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các phương pháp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và vận dụng để phân tích các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, phân tích chất lượng sản phẩm, phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó sinh viên có thể lựa chọn chỉ tiêu và phương pháp phân tích phù hợp để trình bày, phân tích, cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định. Học phần còn giúp sinh viên có khả năng khái quát hóa các vấn đề kinh doanh trong doanh nghiệp; Lựa chọn chỉ tiêu và phương pháp phân tích phù hợp để trình bày, phân tích, cung cấp thông tin hỗ trợ ra quyết định; Tích cực cập nhật thông tin liên quan đến doanh nghiệp.

9.24. Thị trường chứng khoán

Mã học phần: BM6076

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán, cụ thể: hiểu và phân tích được các chức năng cơ bản của TTCK; hiểu và phân biệt được các loại hàng hoá khác nhau trên TTCK; nắm được điều kiện và thủ tục chào bán chứng khoán rộng rãi ra công chúng, điều kiện và thủ tục niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch; nắm được nguyên lý vận hành của TTCK; hiểu và nắm được phương thức khớp lệnh trên thị trường. Từ đó giúp hình thành cho sinh viên một số kỹ năng cơ bản như: tính toán chính xác giá trị sổ sách, thu nhập và cổ tức của một cổ phần thường; phân biệt được các chủ thể tham gia và các hàng hoá giao dịch trên thị trường chứng khoán; áp dụng các cách khác nhau để huy động vốn thông qua TTCK; liên hệ thực tế về điều kiện và thủ tục chào bán chứng khoán rộng rãi ra công chúng; điều kiện và thủ tục niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE và HNX; tính toán được khối lượng khớp và giá khớp trong giao dịch khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục. Từ đó sinh viên có thể vận dụng những hiểu biết của mình để tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán và sẵn sàng chấp nhận rủi ro khi đầu tư vào lĩnh vực này; nhưng cũng sẽ là một cơ hội để phát triển nghề nghiệp cá nhân và sự nghiệp.

9.25. Tài chính công

Mã học phần: BM6066

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn.

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết tài chính

Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tài chính công, quản lý tài chính công, vấn đề về quản lý thu, quản lý chi, cân đối thu chi NSNN; những vấn đề cơ bản về quỹ Tài chính công ngoài NSNN. Học phần giúp hình thành các kỹ năng đọc hiểu, vận dụng các qui định về tài chính công hiện nay ở Việt Nam. Từ đó giúp sinh viên có kỹ năng đọc hiểu các báo cáo tài chính công trung ương, địa phương, có kỹ năng tính toán lập dự toán thu, chi NSNN trong một số trường hợp. Sinh viên có kỹ năng khai thác và so sánh thông tin về tài chính công, quản lý tài chính công các nước trên thế giới với Việt Nam. Từ đó sinh viên có khả năng tư duy linh hoạt sáng tạo trong các công việc liên quan sau này.

9.26. Kế toán trong kinh doanh (F1-Accountant in Business, ACCA)

Mã học phần: AA6021

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Kế toán trong kinh doanh cung cấp những kiến thức cơ bản về các loại hình doanh nghiệp, các đối tượng hữu quan, các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh; cơ cấu và chức năng của doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, vai trò của kế toán trong doạnh nghiệp; các vấn đề lãnh đạo, quản lý con người, từ đó kiểm tra cách hoạt động ở toàn bộ các cấp trong doanh nghiệp được củng cố bởi các giá trị đạo đức nghề nghiệp được công nhận. Học phần còn giúp sinh viên có khả năng nhận định các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp; Hiểu được vai trò, trách nhiệm của người làm kế toán đối với xã hội cũng như lợi ích của việc ứng dụng kiến thức kế toán vào thực tiễn xã hội; Tôn trọng và tuân thủ các quy định, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp được thừa nhận; Đọc hiểu thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành; Liên hệ, thích ứng và linh hoạt với tình hình hội nhập kinh tế toàn cầu.

9.27. Quản trị tài chính doanh nghiệp

Mã học phần: AA6021

Số tín chỉ: : 3 (1,2,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết tài chính tiền tệ

Học phần Quản trị tài chính doanh nghiệp cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tài chính doanh nghiệp như vốn cố định, vốn lưu động, nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời giúp sinh viên hiểu được ý nghĩa của chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, lập dự toán ngân sách vốn bằng tiền. Học phần Quản trị tài chính doanh nghiệp cũng cung cấp cho sinh viên kiến thức về cơ cấu vốn trong doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn, đặc biệt là sinh viên cần nắm bắt và tính toán tốt chi phí sử dụng vốn bình quân, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

Học phần Quản trị tài chính doanh nghiệp cũng giúp cho sinh viên nắm bắt các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, ý nghĩa và cách vận dụng các chỉ tiêu tài chính trong thực tế. Trên cơ sở đó, học phần cũng giúp sinh viên có kiến thức về đầu tư dài hạn và các phương pháp đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp.

9.28. Thuế và kế toán thuế 1

Mã học phần: AA6035

Số tín chỉ: 3(2,1,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán

Thuế và kế toán thuế 1 trang bị kiến thức cơ bản cho sinh viên về thuế và kế toán thuế bao gồm: khái niệm, phạm vi áp dụng, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, phương pháp ghi nhận, lập và trình bày báo cáo về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp về các loại thuế sau: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu... Sinh viên có thể xử lý số liệu để lập tờ khai thuế hàng tháng, hàng quý và quyết toán thuế năm.

Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức vào việc xác định, xử lý các tình huống về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp, sử dụng thành thạo phần mềm kê khai thuế phục vụ cho công việc kế toán thuế. Học phần rèn luyện cho sinh viên tính cẩn thận, kiên trì, linh hoạt trong công việc; tuân thủ tốt các quy định của pháp luật về thuế và kế toán thuế và có khả năng hình thành nhóm.

9.29. Lý thuyết kiểm toán

Mã học phần: AA6028

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1, 2

Học phần lý thuyết kiểm toán cung cấp cho sinh viên những khái niệm, thuật ngữ cơ bản sử dụng trong kiểm toán; giới thiệu về các loại hình kiểm toán, các phương pháp kiểm toán và trình tự các bước kiểm toán. Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng thuyết trình một cách hiệu quả, làm việc theo nhóm, có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp, thể hiện tính trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy trong công việc. Sinh viên cần tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của công ty kiểm toán.

9.30. Đề án môn học

Mã học phần: AA6006

Số tín chỉ: 3(1,1,1)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2, Kế toán quản trị 1

Mô tả học phần:

Đề án môn học áp dụng cho các sinh viên hệ chính quy ngành Kế toán. Học phần cung cấp cho sinh viên cách thức lựa chọn hướng, vấn đề nghiên cứu, cách thức tổ chức hoạt động nghiên cứu theo nhóm. Sản phẩm của học phần Đề án môn học là một bải nghiên cứu do nhóm thực hiện dựa trên thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp để làm rõ hơn, sâu hơn một vấn đề nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên môn ngành kế toán.

Sau khi thực hiện đề án môn học, sinh viên thực hiện được việc thu thập và xử lý dữ liệu dưới sự hướng dẫn một phần của giảng viên, thực hiện được việc phát hiện và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kế toán.

Qua đó, sinh viên tham gia tích cực vào việc tìm hiểu, nghiên cứu và tuân thủ các kiến thức chuyên ngành trong thực tiễn.

9.31. Thuế và kế toán thuế 2

Mã học phần: AA6036

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Thuế và kế toán thuế 1

Thuế và kế toán thuế 2 trang bị cho sinh viên kiến thức nâng cao về thuế và kế toán thuế, hướng dẫn sinh viên xử lý các tình huống về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế thu nhập doanh nghiệp đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại. Sinh viên có kỹ năng nhận diện được các sai phạm về thuế và phản biện để đưa ra quyết định điều chỉnh tờ khai thuế. Có khả năng thích ứng cao trong công việc, độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành và phát triển được các hoạt động nhóm. Sinh viên tuân thủ tốt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức, cũng như các quy định về thuế và kế toán thuế.

9.32. Kiểm soát nội bộ

Mã học phần: AA6022

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết kiểm toán

Học phần kiểm soát nội bộ cung cấp những kiến thức cơ bản về hoạt động kiểm soát nội bộ; quá trình hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ; khuôn mẫu hệ thống kiểm soát nội bộ theo báo cáo của CoSo; các nghiên cứu về gian lận, đưa ra kết quả và biện pháp xử lý gian lận trên báo cáo tài chính. Giới thiệu hoạt động kiểm soát nội bộ đối với các chu trình kiểm toán như: mua hàng – tồn trữ và trả tiền, bán hàng và thu tiền, tiền lương, tài sản cố định hữu hình, … Sau khi học xong học phần này sinh viên hình thành kỹ năng tiếp nhận, xử lý và truyền đạt thông tin kiểm soát tới các bộ phận trong tổ chức, có khả năng làm việc nhóm hiệu quả và có kỹ năng phân tích ưu nhược điểm của kiểm soát nội bộ đối với các chu trình kiểm toán. Sinh viên có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiểm soát nội bộ tại các đơn vị.

9.35. Quản lý danh mục đầu tư

Mã học phần: BM6048

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức lý thuyết liên quan đến hoạt động quản lý danh mục đầu tư như quy trình quản lý danh mục đầu tư, lý thuyết thị trường hiệu quả và mô hình định giá tài sản vốn, quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, đánh giá hiệu quả quản lý danh mục đầu tư. Bên cạnh đó, học phần đưa ra các bài tập tình huống được thiết kế gắn liền thực tế, liên quan đến lựa chọn, quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu, trái phiếu để củng cố thêm kiến thức cho sinh viên trong lĩnh vực quản lý danh mục đầu tư.

9.36. Nghiên cứu ứng dụng trong kế toán kiểm toán

Mã học phần: AA6029

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Phương pháp nghiên cứu khoa học, Nguyên lý kế toán

Học phần nghiên cứu ứng dụng trong kế toán, kiểm toán cung cấp cho sinh viên các kiến thức về nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán tài chính; Nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán quản trị; Nghiên cứu trong lĩnh vực kiểm toán. Hiểu và sử dụng được các phầm mềm xử lý dữ liệu trong nghiên cứu.

  Sau khi học xong học phần này, sinh viên vận dụng được qui trình nghiên cứu để thực hiện các đề tài nghiên cứu về kế toán tài chính, kế toán quản trị và kiểm toán, có khả năng đọc tài liệu, thu thập thông tin, năng lực nghiên cứu, làm nền tảng cho việc thực hiện khóa luận của sinh viên khi tốt nghiệp. Sinh viên, phát hiện xem xét, nhận định khái quát hóa vấn đề, nhận dạng xác định được nhiệm vụ trọng tâm và thứ tự ưu tiên, hình thành vận dụng tư duy sáng tạo trong công việc, tiến hành được các hoạt động phát triển nhóm.

Sinh viên thể hiện tác phong chuyên nghiệp trong công việc, làm việc độc lập, tự tin trong môi trường làm việc.

9.37. Quản trị doanh nghiệp

Mã học phần: BM6054

Số tín chỉ:  2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn.

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế học vi mô

Học phần Quản trị doanh nghiệp trang bị cho sinh viên những kiến thức về môi trường kinh doanh, hiểu được các nhân tố tác động tới hoạt động tổ chức, sản xuất, tiêu thụ, và kinh doanh của doanh nghiệp trước sự biến động của nền kinh tế thị trường. Học phần này giúp sinh viên:  Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp, hiểu rõ các nguyên tắc xác định mục tiêu và ý nghĩa của việc xác định mục tiêu trong tổ chức, nhân sự, sản xuất kinh doanh, quản trị tài chính. Nắm vững cách thức, phương pháp, qui trình lập kế hoạch xây dựng mục tiêu chiến lược về nhân sự, tài chính trong sản xuất kinh doanh. Hiểu rõ các nguyên tắc sắp xếp và bố trí nguồn nhân lực, nguyên tắc trong lập kế hoạch và tiêu thụ sản phẩm và cơ sở khoa học để tiến hành thiết lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong phạm vi nguồn tài lực của doanh nghiệp. phân tích những công cụ trong quản trị chất lượng sản phẩm để từ đó đưa ra kế hoạch về tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt nhất.

9.38. Quản trị rủi ro

Mã học phần: BM6061

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn.

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Quản trị rủi ro giúp sinh viên phân tích được các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh; luận giải được phương pháp nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro; Phân tích được các dạng tổn thất xảy ra trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, sinh viên có thể phân tích được các công cụ tài chính phái sinh. Từ đó, sinh viên có khả năng: nhận diện và đo lường chính xác các loại rủi ro; tính toán chính xác các loại tổn thất; vận dụng tốt các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro; xây dựng được quy trình quản trị rủi ro trong từng tình huống cụ thể. Nhận diện và đánh giá chính xác vấn đề, hình thành tốt các giả thuyết, xử lý vấn đề linh hoạt, đề xuất giải pháp hợp lý có liên quan đến quản trị rủi ro.

9.39. Kế toán tài chính 1

Mã học phần: AA6017

Số tín chỉ: 4(4,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán

Mô tả học phần:

Học phần Kế toán tài chính 1 trang bị kiến thức về lịch sử hình thành phát triển, những quy định chung, quy định pháp quy về kế toán, vai trò của của các thông tin trên báo cáo tài chính đối với người sử dụng. Sinh viên được cung cấp kiến thức về quá trình tiếp nhận, xử lý và trình bày thông tin trên BCTC cho các phần hành kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán tài sản cố định, kế toán thuê tài sản và bất động sản đầu tư. 

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên hình thành khả năng nhận biết, liệt kê và phân biệt được các chứng từ kế toán của các phần hành thuộc nội dung kiến thức học phần. Sinh viên sử dụng chứng từ kế toán để thực hiện các bút toán ghi đơn, ghi kép thành thạo theo đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quy định hiện hành. Sinh viên hình thành khả năng làm việc và thảo luận nhóm, xử lý tốt các tình huống kế toán hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức; Có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.40. Kế toán tài chính 2

Mã học phần: AA6018

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1

Mô tả học phần:

Học phần Kế toán tài chính 2 cung cấp cho sinh viên những kiến thức về quá trình tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin và trình bày thông tin kế toán trên báo cáo tài chính cho các phần hành Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu; Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên hình thành khả năng nhận biết, liệt kê và phân biệt được chứng từ kế toán của các phần hành thuộc nội dung kiến thức của học phần. Sinh viên sử dụng chứng từ kế toán theo quy định hiện hành để thực hiện các bút toán ghi đơn, ghi kép theo đúng bản chất nghiệp vụ, theo đúng phương pháp tính giá thành sản phẩm và hình thức tiêu thụ thành phẩm. Sinh viên hình thành khả năng làm việc và thảo luận nhóm, xử lý tốt các tình huống kế toán hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức; Có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.41. Lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp

Mã học phần: AA6026

Số tín chỉ: 3(2,1,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2

Học phần Lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm những kiến thức cơ bản về mục tiêu, nguyên tắc và yêu cầu của thông tin trên báo cáo tài chính. Sinh viên được trang bị các kỹ thuât lập và đọc hiểu thông tin trên báo cáo tài chính theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên trình bày thành thạo và sử dụng được các thông tin trên các báo cáo tài chính phù hợp với từng đối tượng sử dụng cho việc ra các quyết định trong ngắn hạn và dài hạn. Sinh viên nhận định và phát hiện được các sai sót trong quá trình lập báo cáo tài chính, vận dụng phù hợp các phương pháp xử lý sai sót cho các tình huống phát sinh trước và sau ngày lập, ngày phát hành báo cáo tài chính theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Sinh viên có khả năng làm việc theo nhóm, thảo luận và xử lý tốt các tình huống kế toán hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức; Có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.42. Thực hành kế toán doanh nghiệp

Mã học phần: AA6037

Số tín chỉ: 2(0,2,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp

Học phần Thực hành kế toán doanh nghiệp hướng dẫn cho sinh viên cách thức vận dụng văn bản pháp luật kế toán và thuế trong thu thập, xử lý thông tin kế toán phát sinh hàng ngày, các công việc cần làm theo quy định khi kết thúc kỳ kế toán. Sinh viên được hướng dẫn về quy trình luân chuyển chứng từ; ghi sổ kế toán và thực hành cung cấp thông tin, lưu trữ tài liệu kế toán; cách nhận biết và xử lý các sai phạm thường gặp trong thực tiễn. Sử dụng thành thạo một phần mềm kế toán trong doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên có khả năng lập luận và giải quyết được các tình huống trong thực tiễn theo các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và thuế; thành thạo trong công tác xử lý, ghi sổ, và lập báo cáo kế toán để đáp ứng tốt nhu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức, có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.43. Phân tích báo cáo tài chính

Mã học phần: AA6032

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, Lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp

Học phần Phân tích báo cáo tài chính cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Tiến trình phân tích doanh nghiệp, các phương pháp phân tích báo cáo tài chính; Phân tích khái quát các báo cáo tài chính; phân tích khả năng thanh toán, phân tích cơ cấu vốn và rủi ro tài chính; phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Học phần còn giúp sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức để trình bày, phân tích, cung cấp thông tin về tình hình tài chính để hỗ trợ ra quyết định cho các đối tượng sử dụng thông tin; Cập nhật và lĩnh hội chiến lược, mục tiêu và kế hoạch của doanh nghiệp; Tiến hành được các hoạt động phát triển nhóm; Tư duy phản biện vào giải quyết các vấn đề trong công việc.

9.44. Kế toán hành chính sự nghiệp

Mã học phần: AA6011

Số tín chỉ: 3 (3,3,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1

Học phần Kế toán hành chính sự nghiệp cung cấp cho sinh viên những kiến thức về quá trình tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin và trình bày thông tin trên báo cáo tài chính về các phần hành kế toán vốn bằng tiền; Kế toán các khoản phải thu; Kế toán hàng tồn kho; Kế toán tài sản cố định; Kế toán các khoản nợ phải trả; Kế toán vốn chủ sở hữu, quỹ; Kế toán các khoản thu, chi hoạt động; Báo cáo tài chính. Xử lý tốt các tình huống kế toán hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của đơn vị hành chính sự nghiệp.

 Sau khi hoàn thành học phần này sinh viên vận dụng được nguyên tắc, qui trình kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kinh phí ngân sách nhà nước cấp tại đơn vị hành chính sự nghiệp. Giúp sinh viên có khả năng lập chứng từ liên quan tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp đồng thời lập được các báo cáo kế toán định kỳ tại một đơn vị hành chính sự nghiệp. Sinh viên có khả năng giải thích được vai trò, trách nhiệm, tính ứng dụng của kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp, chủ động tham gia cũng như có khả năng thành lập nhóm phù hợp với công việc.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức và các qui định của pháp luật.

9.45. Kiểm toán tài chính

Mã học phần: AA6024

Số tín chỉ: 3(2,1,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết kiểm toán

  Học phần kiểm toán tài chính cung cấp những khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong kiểm toán cũng như những kiến thức chuyên sâu về kiểm toán tài chính, lập kế hoạch kiểm toán, bằng chứng kiểm toán và hồ sơ kiểm toán, nội dung và cách thức lập báo cáo kiểm toán và trách nhiệm của kiểm toán viên trong kiểm toán tài chính.

Sau khi học xong học phần này, sinh viên hình thành kỹ năng tiếp nhận thông tin thành thạo, kỹ năng xử lý và truyền đạt các thông tin tài chính, kế toán và kiểm toán. Sinh viên có khả năng thuyết trình phản biện và kỹ năng làm việc nhóm để đưa ra các ý kiến kiểm toán phù hợp.

Sinh viên tuân thủ tốt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kiểm toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của công ty. Có khả năng thích ứng cao trong công việc, có thái độ đúng mực đối với đối tác.

9.46. Kế toán quản trị 1 (F2-Management Accounting (ACCA))

Mã học phần: AA6014

Số tín chỉ: 3(3;0;0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kế toán trong kinh doanh (F1-ACCA), Nguyên lý kế toán

Học phần Kế toán quản trị 1 (F2-Management Accounting (ACCA)) cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thông tin quản trị; các kỹ thuật tính chi phí và các phương pháp kế toán chi phí được sử dụng trong doanh nghiệp; lập và sử dụng ngân sách, tính chi phí định mức; phân tích chênh lệch và sử dụng các công cụ thiết yếu cho việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí doanh nghiệp, vận dụng các biện pháp đánh giá và giám sát hiệu quả hoạt động của một tổ chức. Học phần còn giúp sinh viên các kỹ năng: Nhận diện các nguyên nhân trong môi trường kinh doanh thay đổi; Phát hiện, xem xét, nhận định vấn đề và hỗ trợ đưa ra quyết định; Chọn lọc công cụ phù hợp để trình bày, phân tích và cung cấp thông tin kế toán; Hình thành tư duy phản biện vào giải quyết các vấn đề trong công việc; Đọc, hiểu tài liệu tiếng Anh chuyên ngành; Liên hệ, thích ứng và linh hoạt với tình hình hội nhập kinh tế toàn cầu.

9.47. Kế toán tài chính quốc tế (F3 – Financial Accounting (ACCA))

Mã học phần: AA6019

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán trong kinh doanh (F1-ACCA)

Học phần Kế toán tài chính quốc tế cung cấp kiến thức về bối cảnh và mục tiêu của báo cáo tài chính, các đặc điểm chất lượng của thông tin tài chính và cơ sở nền tảng của kế toán. Sinh viên được hướng dẫn việc sử dụng bút toán kép trong hệ thống kế toán, ghi nhận nghiệp vụ kinh tế và các sự kiện phát sinh trong kỳ và những công việc cần làm khi kết thúc kỳ kế toán như: Lập bảng cân đối thử, lập báo cáo tài chính cơ bản cho tổ chức và báo cáo tài chính hợp nhất.

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên vận dụng thành thạo bút toán kép để ghi nhận các sự kiện kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ. Sinh viên trình bày được thông tin tài chính trong kỳ, nhận biết các lỗi, sai sót thường gặp và các cách thức sửa chữa trên bảng cân đối thử, báo cáo tài chính cơ bản, báo cáo tài chính hợp nhất rõ ràng, mạch lạc theo khuôn mẫu lý thuyết quốc tế. Sinh viên có khả năng làm việc theo nhóm, thảo luận và xử lý tốt các tình huống kế toán hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức; Có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành. Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

9.48. Hệ thống thông tin kế toán

Mã học phần: AA6007

Số tín chỉ: 3 (2,1,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống thông tin kế toán, kiểm soát nội bộ trong hệ thống, cơ sở dữ liệu và an toàn dữ liệu, các công cụ mô tả hệ thống thông tin kế toán và các chu trình kinh doanh; vận dụng xây dựng tài liệu hệ thống thông tin kế toán trong môi trường xử lý thủ công và máy tính, tổ chức cơ sở dữ liệu, kiểm soát nội bộ trong hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp, xây dựng các chu trình kinh doanh cụ thể. Học phần còn giúp cho sinh viên có khả năng vận dụng hiệu quả kiến thức vào quá trình thiết kế hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp; Hình thành và vận dụng tư duy sáng tạo trong công việc; Chủ động tham gia cũng như có khả năng thành lập nhóm phù hợp với công việc.

9.49. Tổ chức công tác kế toán

Mã học phần: AA6034

Số tín chỉ: 3(2,1,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Lập và trình bày báo cáo tài chính doanh nghiệp

Học phần Tổ chức công tác kế toán trang bị cho sinh viên kiến thức về quá trình sắp xếp và bố trí các công việc kế toán theo nguồn lực hiện có của doanh nghiệp. Sinh viên được cung cấp kiến thức về các mô hình tổ chức kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, sắp xếp lựa chọn hệ thống chứng từ, tài khoản, hệ thống sổ và báo cáo kế toán, công tác kiểm kê, kiểm tra, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán phù hợp với nhu cầu thông tin và đặc thù của doanh nghiệp.

Sinh viên có khả năng làm việc theo nhóm, thảo luận và xử lý được các tình huống trong thực tiễn, giải quyết tốt mối quan hệ trong nhóm để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

Sinh viên tuân thủ tốt quy định hiện hành về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức, tăng khả năng thích ứng với các mô hình tổ chức kế toán ở các doanh nghiệp khác nhau, độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành phù hợp thực tiễn.

9.50. Kiểm soát quản lý

Mã học phần: AA6023

Số tín chỉ: 3(2,1,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán quản trị 1

Học phần kiểm soát quản lý cung cấp những kiến thức cơ bản về kiểm soát quản lý; quá trình kiểm soát quản lý thông qua việc: Lập kế hoạch và thực hiện chiến lược, đo lường và đánh giá các hoạt động trong kiểm soát quản lý; Phân tích báo cáo hoạt động trong quản lý; Khen thưởng và đãi ngộ trong doanh nghiệp. Sau khi học xong học phần này, sinh viên hình thành kỹ năng hoạch định và tổ chức kiểm soát quản lý trong doanh nghiệp; Đánh giá vấn đề và đưa ra quyết định quản lý phù hợp; Phân tích ưu nhược điểm và đề xuất phương án quản lý tối ưu. Sinh viên tôn trọng, tuân thủ các quy định của tổ chức, có khả năng thích ứng cao trong công việc chuyên môn.

9.51. Báo cáo tài chính quốc tế (F7 – Financial Reporting)

Mã học phần: AA6001

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính quốc tế

Học phần Báo cáo tài chính quốc tế cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về các nguyên lý, chuẩn mực, các nguyên tắc cơ bản trong kế toán quốc tế và cách áp dụng trong từng trường hợp cụ thể. Sinh viên được trang bị cách thức lập, đọc hiểu và phân tích báo cáo tài chính cho các công ty đơn lẻ, công ty liên doanh, tập đoàn kinh tế.

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên ứng dụng được các các khung pháp lý, nguyên lý kế toán và chuẩn mực kế toán quốc tế cho việc xử lý các giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp và tư vấn cho nhà quản lý các thông tin về kế toán tài chính thông qua việc lập và phân tích báo cáo tài chính cho các loại hình công ty.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức, có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành, đặc biệt là khả năng thích ứng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế, tự do di chuyển lao động.

9.52. Kế toán công ty

Mã học phần: AA6008

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2

Học phần Kế toán công ty cung cấp những kiến thức chung về các loại hình công ty theo quy định hiện hành, cách thức thu thập và ghi  nhận thông tin kế toán về tình hình biến động vốn trong quá trình thành lập, quá trình hoạt động kinh doanh, giải thể, phá sản và tổ chức lại công ty (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập công ty).

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên vận dụng được các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong xử lý, hoàn thiện chứng từ ban đầu, ghi chép kế toán thành thạo về biến động vốn trong các loại hình công ty. Sinh viên sử dụng tốt thông tin trên báo cáo tài chính để thưc hiện nghiệp vụ chuyên môn trong tổ chức lại công ty, giải thể, phá sản công ty; Có khả năng làm việc theo nhóm, thảo luận và xử lý tốt các tình huống kế toán hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.

Sinh viên hình thành ý thức tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức; Có khả năng thích ứng cao trong công việc; Độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.53. Kế toán định giá doanh nghiệp

Mã học phần: AA6010

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2

Học phần kế toán định giá doanh nghiệp cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về định giá doanh nghiệp, kế toán định giá doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán định giá doanh nghiệp; Cơ sở xác định giá trị doanh nghiệp và các  phương pháp định giá doanh nghiệp; các nguyên tắc kế toán sử dụng trong kế toán định giá doanh nghiệp, quy trình kế toán định giá doanh nghiệp; kế toán xác định các khoản mục trên BCTC; kế toán định giá doanh nghiệp trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình, hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán. Học phần còn giúp sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức kế toán định giá trong các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; Tích cực cập nhật thông tin liên quan tới nghề nghiệp; Liên hệ, thích ứng và linh hoạt với tình hình hội nhập kinh tế toàn cầu; Thể hiện tính trung thực, trách nhiệm và đáng tin cậy trong công việc.

9.55. Kế toán quản trị 2 (F5 – Performance Management (ACCA))

Mã học phần: AA6015

Số tín chỉ: 2 (2;0;0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán quản trị 1 (F2)

Học phần Kế toán quản trị 2 (F5 – Performance Management) cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các kỹ thuật kế toán quản trị; các kỹ thuật ra quyết định liên quan đến nguồn lực khan hiếm, định giá và quyết định sản xuất hay mua ngoài, đánh giá hiệu qủa, các rủi ro và điều bất định trong việc ra quyết định; lập ngân sách và kiểm soát; đánh giá và kiểm soát hiệu quả kinh doanh, từ đó, sinh viên có thể vận dụng, giải thích, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động để tư vấn ra quyết định trong quản trị doanh nghiệp. Học phần còn giúp sinh viên có khả năng nhận dạng, so sánh, phân biệt, mô tả các hoạt động trong doanh nghiệp với từng tình huống cụ thể; Vận dụng tư duy phản biện vào giải quyết các vấn đề trong công việc, phân tích vấn đề và tư vấn ra quyết định; Làm việc độc lập, tự tin trong môi trường làm việc; Sử dụng ngoại ngữ và đọc hiểu tiếng Anh chuyên ngành; Liên hệ, thích ứng và linh hoạt với tình hình hội nhập kinh tế toàn cầu.

9.56. Lập và trình bày báo cáo trong đơn vị sự nghiệp

Mã học phần: AA6027

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán hành chính sự nghiệp

Học phần lập và trình bày báo cáo trong đơn vị hành chính sự nghiệp cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quan về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; Cách lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán. Xử lý tốt các tình huống dẫn đến sự thay đổi các thông tin trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán. Thuyết minh và giải trình được các chính sách, nguyên tắc, phương pháp, yếu tố ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.

Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, đọc, hiểu, giải thích nội dung và ý nghĩa của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán. Bên cạnh đó sinh viên có khả năng phân tích được những thay đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán khi có các sự kiện phát sinh làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán. Thông qua việc rèn luyện các kỹ năng về chuyên môn thì các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, thuyết trình, giao tiếp, máy tính của sinh viên cũng được rèn luyện và nâng lên rất nhiều.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức và các qui định của pháp luật. Sinh viên có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.57. Kế toán ngân hàng

Mã học phần: BM6016

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Kế toán ngân hàng trang bị cho sinh viên những kiến thức phương pháp và quy trình kế toán các nghiệp vụ huy động vốn; tín dụng, đầu tư và thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động kinh doanh ngân hàng; phương pháp lập báo cáo cân đối ngày và báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại. Học phần này giúp sinh viên có thể tính toán chính xác số tiền trong các giao dịch ngân hàng, hạch toán thành thạo các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các hoạt động giao dịch giữa ngân hàng với các chủ thể của nền kinh tế.

9.58. Chuyên đề - Kế toán trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Mã học phần: AA6005

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2

Học phần Kế toán Xuất nhập khẩu cung cấp cho sinh viên những quy định pháp lý và nguyên tắc trong giao thương quốc tế. Sinh viên được trang bị những kiến thức cơ bản về kế toán xuất – nhập khẩu trên các góc độ tiếp nhận, xử lý, hoàn chỉnh chứng từ kế toán, cách thức ghi chép và trình bày thông tin đối với các giao dịch thương mại quốc tế.

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên thực hiện được các thủ tục pháp lý, vận dụng, hoàn chỉnh các chứng từ, liên quan đến hoạt động giao thương hàng hóa theo đúng quy định hiện hành; Xử lý được các giao dịch ngoại tệ trong quá trình ghi nhận nghiệp vụ xuất – nhập khẩu theo hai phương thức trực tiếp và ủy thác; Có khả năng làm việc theo nhóm, thảo luận và xử lý được các tình huống xuất – nhập khẩu trong thực tiễn, giải quyết tốt mối quan hệ trong nhóm để thực hiện các mục tiêu đã đề ra;

  Sinh viên tuân thủ tốt các thủ tục xuất nhập khẩu theo thông lệ quốc tế và hạch toán theo quy định hiện hành, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức, thích ứng cao trong công việc, độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức về thương mại quốc tế.

9.59. Chuyên đề - Kế toán trong doanh nghiệp xây lắp

Mã học phần: AA6004

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2

Học phần Kế toán trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm những kiến thức về quá trình tiếp nhận thông tin, xử lý thông tin và trình bày thông tin về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán tiêu thụ sản phẩm xây lắp và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nhận thầu thi công và đơn vị chủ đầu tư.

Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên vận dụng tốt các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong xử lý, hoàn thiện chứng từ ban đầu, ghi chép kế toán thành thạo, trình bày tốt các thông tin trên BCTC tại đơn vị nhận thầu và đơn vị chủ đầu tư. Sinh viên có khả năng làm việc theo nhóm, thảo luận và xử lý tốt các tình huống kế toán hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức; Có khả năng thích ứng cao trong công việc; Độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.60. Chuyên đề - Kế toán trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

Mã học phần: AA6003

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2

Học phần Kế toán trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ trang bị cho sinh viên những kiến thức đặc thù về hoạt động kinh doanh thương mại và cung cấp dịch vụ nội địa trên các góc độ tiếp nhận, xử lý và hoàn chỉnh chứng từ kế toán, cách thức ghi chép thông tin và trình bày thông tin cho các quá trình mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (dịch vụ mang tính chất sản xuất, mang tính chất kinh doanh hàng hóa và mang tính chất phục vụ đơn thuần), xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

 Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên có khả năng nhận biết và sử dụng các chứng từ hợp pháp, hợp lệ; Đánh giá và ghi nhận thông tin kế toán thành thạo các hoạt động mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và kết quả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế và kế toán. Sinh viên trình bày được thông tin tài chính trong kỳ của doanh nghiệp thương mại dịch vụ trên hệ thống các báo cáo cung cấp cho người sử dụng; Có khả năng làm việc theo nhóm, thảo luận và xử lý tốt các tình huống kế toán hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức; Có khả năng thích ứng cao trong công việc; Độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.61. Thực tập doanh nghiệp

Mã học phần: AA6038

Số tín chỉ: 6(0,0,6)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên bắt buộc phải hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo ngành kế toán

Học phần Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên áp dụng kiến thức chuyên ngành kế toán đã được học vào thực tế doanh nghiệp. Sinh viên được hướng dẫn phương pháp tiếp cận và đánh giá được tình hình tài chính, công tác tổ chức, quản lý sản xuất của doanh nghiệp trong điều kiện thực tế; Theo dõi và trình bày lại được quá trình tiếp nhận, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng kỹ thuật văn bản trong điều kiện thực tế tại các doanh nghiệp theo các văn bản quy phạm hiện hành; Nhận biết được các sai sót trong ghi nhận và trình bày thông tin kinh tế tài chính tại doanh nghiệp, lựa chọn được các phương pháp sửa chữa phù hợp.

 Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên thành thạo trong các công việc của một nhân viên kế toán, sinh viên giao tiếp được thành thạo bằng ngôn ngữ văn bản và làm việc nhóm một cách hiệu quả. Sinh viên đánh giá và giải trình được các quan điểm của người học về các tình huống kinh tế tài chính cụ thể tại doanh nghiệp, hình thành ý tưởng xây dựng và hoàn thiện tổ chức kế toán phù hợp với điều kiện thực tiễn của doanh nghiệp.

Sinh viên tuân thủ tốt các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, có ý thức tôn trọng nội quy, quy định của tổ chức, có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, hình thành ý thức tự học tập và rèn luyện suốt đời, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.62. Khóa luận tốt nghiệp

Mã học phần: AA6025

Số tín chỉ: 9(0,0,9)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo

Học phần này giúp sinh viên áp dụng kiến thức chuyên ngành được học vào thực tế; Thực hành kỹ năng nghề nghiệp gắn với chuyên ngành kế toán được  đào tạo và rèn luyện kỹ năng cũng như thái độ làm việc chuyên nghiệp, phát triển các mối quan hệ nhằm chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp. Kết thúc học phần, mỗi sinh viên phải trình bày kết quả nghiên cứu thực tế của mình dưới hình thức khóa luận tốt nghiệp và phải bảo vệ trước hội đồng.

10. Ma trận Chuẩn đầu ra – Học phần

(Phụ lục kèm theo)

11. Tài liệu tham khảo

- Chương trình đào tạo ngành kế toán của trường Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính, Trường Đại học Thương mại.

-  Chương trình đào tạo ngành kế toán của Help University của Malaysia

(https://help.edu.my/programmes/department-of-accounting-finance/bachelor-of-business-accounting-hons/)

-  Chương trình đào tạo ngành kế toán của California State University Northridge (Mỹ).

(http://catalog.csun.edu/academics/acctis/programs/bs-accountancy/)

- Chương trình đào tạo của các Hiệp hội nghề nghiệp quốc tế ACCA https://www.ftmsglobal.edu.vn/acca/

- Chương trình đào tạo của các Hiệp hội nghề nghiệp quốc tế ICAEW

http://apt.edu.vn/chuong-trinh/icaewaca-cfab/tong-quan-ve-icaew/

- Chương trình đào tạo của các Hiệp hội nghề nghiệp quốc tế CPA ÚC https://www.cpaaustralia.com.au

11.1. Bảng đối chiếu cu trúc chương trình đào to

Khối kiến thức

Tên trường

Help University của Malaysia

California State University Northridge (Mỹ)

Trường Đại học kinh tế Quốc dân

Trường Học viện Tài chính

Trường Đại học thương mại

Trường ĐHCNHN từ năm 2018

Khối kiến thức KHTN

9

15

10

10

10

9

Ngoại ngữ

6

 

9

7

11

5

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

9

9

12

19

12

14

Kiến thức giáo dục quốc phòng, An Ninh, Thể dục

 

 

13

12

11

12

Kiến thức cơ sở ngành

27

21

60

33

25

50

Kiến thức chuyên ngành

42

25

28

29

39

37

Kiến thức bổ trợ

13

12

 

21

14

0

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

10

10

10

10

10

15

Tự chọn

25

40

52

30

51

66

 

116

92

142

141

132

142

11.2. Bng so sánh các học phần tương đồng giữa các trường

TT 

 

 

 

Học phần

Tên trường

ACCA

ICAEW

CPA ÚC

Help University của Malaysia

California State University Northridge

Trường Đại học kinh tế Quốc dân

Trường Học viện Tài chính

Tên trường Đại học thương mại

Trường ĐHCNHN

1

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

 

 

 

 

 

x

x

x

x

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

x

x

x

x

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

 

 

 

 

 

x

x

x

x

4

Tiếng Anh Thương mại

 

 

 

 

 

x

x

x

x

5

Kỹ năng giao tiếp

 

 

 

ITC101 Information Technology for Business

ENGL 205 Business Communication in its Rhetorical Contexts (3)

 

 

 

x

6

Tâm lý học người tiêu dùng

 

 

 

 

 

 

 

 

x

7

Văn hóa doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

x

8

Toán cao cấp 1

 

 

 

 

MATH 103 Mathematical Methods for Business (3)

x

x

x

x

9

Toán cao cấp 2C

 

 

 

 

 

x

x

x

x

10

Xác suất thống kê

 

 

 

 

 

x

x

x

x

11

Mô hình toán kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

x

12

Đạo đức kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

 

x

13

Địa lý kinh tế 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

14

Lịch sử kinh tế thế giới

 

 

 

 

 

 

 

 

x

15

Giáo dục thể chất 1

 

 

 

 

 

x

x

x

x

16

Giáo dục thể chất 2

 

 

 

 

 

x

x

x

x

17

Công tác quốc phòng, an ninh

 

 

 

 

 

x

x

 

x

18

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

 

 

 

 

 

x

x

x

x

19

Đường lối quân sự của Đảng

 

 

 

 

 

x

x

x

x

20

Kinh tế vi mô

 

 

Kinh tế học và thị trường

ECO101 Principles of Microeconomics

ECON 160 Principles of Microeconomics (3)

x

x

x

x

21

Kinh tế vĩ mô

 

 

 

ECO102 Principles of Macroeconomics

ECON 161 Principles of Macroeconomics (3)

x

x

x

x

22

Marketing căn bản

 

 

 

MKT101 Principles of Marketing

MKT 304 Marketing Management (3)

x

x

x

x

23

Lý thuyết thống kê

 

 

 

QBM101 Business Statistics

SOM 120 Basic Business Statistics (3)

x

x

x

x

24

Luật kinh tế

Luật doanh nghiệp và kinh doanh (Global)

Law: Luật

Luật kinh tế cơ bản

LAW101 Business Law

BLAW 280 Business Law I (3)

x

x

x

x

25

Nguyên lý kế toán

Kế toán trong kinh doanh

 

Kế toán cơ bản

 

ACCT 220 Introduction to Financial Accounting (3)

x

x

x

x

26

Tài chính tiền tệ

 

 

 

 

 

x

x

x

x

27

Kinh tế lượng

 

 

 

 

 

x

x

 

x

28

Kỹ năng làm việc nhóm

 

 

 

 

MGT 360 Management and Organizational Behavior (3)

 

 

 

x

29

Kỹ năng nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

 

 

 

 

BLAW 368 Law, Business and Ethics (3)*

 

 

 

x

30

Quản trị văn phòng

 

 

 

MGT101 Principles of Management

 

 

 

 

x

31

Tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chín

Business and Finance: Tài chính và kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp

FIN202 Financial Management

FIN 303 Financial Management (3)

x

x

x

x

32

Kế toán và lập báo cáo thuế

Thuế (Việt Nam)

Principles of Taxation: Những nguyên lý cơ bản về thuế

 

TAX301 Taxation

ACCT 440 Income Tax I (3)

 

x

x

x

33

Luật và chuẩn mực kế toán

 

 

 

 

 

 

x

 

x

34

Lý thuyết kiểm toán

 

 

 

 

ACCT 460 Auditing Principles (3)

x

x

x

x

35

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

 

 

 

 

 

x

 

x

x

36

Thực tập cơ sở ngành (Ngành Kế toán)

 

 

 

 

 

x

 

 

x

37

Tài chính công

 

 

 

 

 

x

 

x

x

38

Toán tài chính

 

 

 

 

 

 

 

 

x

39

Thị trường chứng khoán

 

 

 

 

 

x

 

x

x

40

Kế toán định giá tài sản doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

x

41

Kế toán tài chính 1

Kế toán tài chính

Accounting: Kế toán

Kế toán tài chính và báo cáo tài chính

ACC101 Financial Accounting 1

ACCT 350 Intermediate Financial Accounting I (3)

x

x

x

x

42

Kế toán tài chính 2

 

 

 

ACC203 Financial Accounting 2

ACCT 351 Intermediate Financial Accounting II (3)

x

x

x

x

43

Kế toán quản trị 1

 Kế toán quản trị

 

Kế toán quản trị

ACC103 Management Accounting 1

ACCT 230 Introduction to Managerial Accounting (3)

x

x

x

x

44

Kế toán công 1

 

 

 

 

 

x

x

x

x

45

Hệ thống thông tin kế toán

 

Management Information: Thông tin quản lý

 

ACC200 Accounting Information Systems

ACCT 351COM Communication for Accountants (2)

x

 

x

x

46

Kiểm toán tài chính 1

Kiểm toán và dịch vụ kiểm toán

Assurance: Bảo hiểm

 

ACC303 Auditing & Assurance Services

 

x

x

x

x

47

Nghiên cứu, ứng dụng trong kế toán, kiểm toán

 

 

 

MGT203 Business Research

 

 

 

x

x

48

Kế toán tài chính 3

Lập báo cáo tài chính

 

 

 

ACCT 352 Intermediate Financial Accounting III (3)

x

x

x

x

49

Kế toán tài chính 4

 

 

 

ACC202 Financial Reporting

ACCT 450 Advanced Financial Accounting (3)

 

x

 

x

50

Kế toán công ty

 

 

 

ACC302 Corporate Accounting

 

x

 

 

x

51

Phân tích báo cáo tài chính

 

 

 

 

 

x

x

 

x

52

Thực hành nghề nghiệp kế toán doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 Đề án môn học
Essay on Auditing

 

 

x

53

Kế toán trong các ngành kinh tế đặc thù

 

 

 

 

ACCT 542 Introduction to Federal Tax Procedures (3)

 

 

 

x

54

Kế toán xuất nhập khẩu

 

 

 

 

ACCT 441 Income Tax II (3)

 

 

 

x

55

Kế toán quản trị 2

Quản lý hiệu quả kinh doanh

 

 

ACC201 Management Accounting 2

ACCT 380 Cost Measurement and Analysis (3)

x

x

 

x

56

Kiểm soát nội bộ

 

 

 

ACC301 Management Accounting 3

 

 

 

x

x

57

Kế toán công 2

 

 

 

 

 

 

 

 

x

58

Thực tập tốt nghiệp (Ngành Kế toán)

 

 

 

MGT400 Graduation Project

 

 

 

 

x

59

Đồ án/ khóa luận tốt nghiệp (Ngành Kế toán)

 

 

 

 

 

 

 

x

x

60

Kế toán thương mại dịch vụ

 

 

 

 

ACCT 425 Senior Seminar in Accounting (3)

 

x

 

x

61

Kế toán quốc tế

 

 

 

ACC304 Accounting Theory & Practice

ACCT 442 Advanced Studies in Taxation-Special Topics (3)

x

 

x

x

62

Kế toán xây lắp

 

 

 

 

ACCT 470 Strategic Cost and Profit Management (3)

 

 

 

x

63

Tổ chức công tác kế toán

 

 

 

 

ACCT 497A-Z Special Topics in Accounting (3)

 

x

x

x

64

Tin học đại cương

 

 

 

 

COMP 100 Computers: Their Impact and Use (3)

x

x

x

 

65

Lịch sử kinh tế Việt Nam 

 

 

 

 

 

x

 

x

 

66

Xã hội học đại cương

 

 

 

 

 

 

 

x

 

67

Lịch sử các học thuyết kinh tế

 

 

 

 

 

 

x

x

 

68

Quản trị học

 

 

 

 

 

 

 

x

 

69

Quản trị rủi ro

 

 

 

 

 

 

 

x

 

70

Kinh tế thương mại 1

 

 

 

 

 

 

 

x

 

71

Kinh tế môi trường

 

 

 

 

 

x

x

x

 

72

Thực hành kế toán máy

 

 

 

 

 

 

 

x

 

73

Kế toán thuế trong doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

x

 

74

Kế toán ngân hàng 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

75

Kinh tế doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

x

x

 

76

Thống kê kinh doanh  

 

 

 

 

 

x

x

x

 

77

Tài chính quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

x

 

78

Quản trị chiến lược

 

 

 

 

 

 

 

x

 

79

Quản trị tài chính

 

 

 

 

 

 

 

x

 

80

Bảo hiểm

 

 

 

 

 

 

X

x

 

81

Thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu

 

 

 

 

 

 

 

x

 

82

Xã hội học

 

 

 

 

 

 

x

 

 

83

Quản lý hành chính công

 

 

 

 

 

 

x

 

 

84

Tin học ứng dụng

 

 

 

 

 

 

x

 

 

85

Chuẩn mực kế toán quốc tế (Financial Reporting)

 

 

 

 

 

 

x

 

 

86

Đại cương về kế toán tập đoàn

 

 

 

 

 

 

x

 

 

87

Kinh tế quốc tế 1

 

 

 

 

 

 

x

 

 

88

Internet & Thương mại điện tử

 

 

 

 

 

 

x

 

 

89

Văn hoá doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

x

 

 

90

Quan hệ công chúng

 

 

 

 

 

 

x

 

 

91

Khoa học quản lý

 

 

 

 

 

 

x

 

 

92

Kế toán trong kinh doanh (Accountant  in  Business)

 

 

 

 

 

 

x

 

 

93

Định giá tài sản 1

 

 

 

 

 

 

x

 

 

94

Thị trường tài chính

 

 

 

 

 

 

x

 

 

95

Quản trị ngân hàng thương mại 1

 

 

 

 

 

 

x

 

 

96

Pháp luật đại cương

 

 

 

 

 

x

 

 

 

97

Quản lý học

 

 

 

 

 

x

 

 

 

98

Quản trị kinh doanh

 

 

 

 

 

x

 

 

 

99

Dân số và phát triển

 

 

 

 

 

x

 

 

 

100

Quản lý công nghệ

 

 

 

 

 

x

 

 

 

101

Lập và Quản lý dự án đầu tư

 

 

 

 

 

x

 

 

 

102

Dự báo kinh tế và kinh doanh

 

 

 

 

 

x

 

 

 

103

Kinh tế phát triển
 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

104

Kinh tế vi mô 2

 

 

 

 

 

x

 

 

 

105

Quản trị nhân lực

 

 

 

 

 

x

 

 

 

106

Kỹ năng quản trị

 

 

 

 

 

x

 

 

 

107

Thị trường bất động sản

 

 

 

 

 

x

 

 

 

108

Tài chính quốc tế

 

 

 

 

 

x

 

 

 

109

Thanh toán quốc tế

 

 

 

 

 

x

 

 

 

110

Kiểm toán tài chính 2

 

 

 

 

 

x

 

 

 

111

Kiểm toán hoạt động

 

 

 

 

 

x

 

 

 

112

Kiểm soát quản lý

 

 

 

 

 

x

 

 

 

113

Thẩm định dự án đầu tư

 

 

 

 

 

x

 

 

 

114

Ngân hàng thương

 

 

 

115

Kế toán dự án đầu tư

 

 

 

 

 

x

 

 

 

116

Thuế

 

 

 

 

 

x

 

 

 

11.3. Bảng so sánh với các phiên bản chương trình đào tạo trước đó của trường ĐHCNHN (không áp dụng cho ngành mở mới)

Khối kiến thức

Phiên bản năm

2008

2009

2013

2015

2016

2017

2018

Khối kiến toán KHTN

15

15

18

18

18

15

9

Ngoại ngữ

11

33

18

5

5

5

5

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

14

16

14

14

14

14

14

Kiến thức giáo dục quốc phòng, An Ninh, Thể dục

10

10

17

17

12

12

12

Kiến thức cơ sở ngành

50

50

48

48

48

48

50

Kiến thức chuyên ngành

43

43

32

32

37

37</