Cử nhân Quản trị kinh doanh

18/01/2019 21:37:31 773 92

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 507 ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Hiệu trưởng

TrườngĐại học Công nghiệp Hà Nội)

Tên chương trình          : Cử nhân Quản trị kinh doanh

Trình độ đào tạo           : Đại học

Ngành đào tạo             : Quản trị kinh doanh

Mã ngành đào tạo        :73040101

Loại hình đào tạo         : Chính quy, Vừa làm vừa học

1. Mục tiêu đào to, chuần đầu ra

1.1. Mục tiêu đào tạo

a. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo đại học ngành quản trị kinh doanh được xây dựng đảm bảo tính quốc tế, đồng thời chú trọng vào điều kiện cụ thể của nền kinh tế Việt Nam, phát huy và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học cả trong lĩnh hội kiến thức và cơ hội trải nghiệm thực tiễn. Chương trình đào tạo sinh viên có đủ năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các quyết định quản trị kinh doanh, từ đó có thể phát triển sự nghiệp trong các tổ chức/doanh nghiệp hoặc tự kiến tạo sự nghiệp kinh doanh. Chương trình đào tạo sinh viên có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật, có thái độ và tác phong làm việc chuyên nghiệp và biết phát huy tinh thần tự nghiên cứu, tiếp thu các thành tựu khoa học kỹ thuật và thành tựu của nền kinh tế xã hội đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của bản thân.

b. Mục tiêu cụ thể

MT1: Có kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn;

MT2: Nắm vững kiến thức nền tảng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh;

MT3: Có kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh như khởi sự kinh doanh, hoạch định chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trị tài chính, quản trị marketing…;

MT4: Có kỹ năng và phẩm chất cá nhân, kỹ năng và phẩm chất của một nhà quản trị kinh doanh trong môi trường đa văn hóa. Thành thạo các kỹ năng tiếng Anh và tin học trong kinh doanh;

MT5: Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế và triển khai ý tưởng, giải quyết và đánh giá vấn đề kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (theo năng lực)

TT

Chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo

MT1

MT2

MT3

MT4

MT5

Vận dụng được kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn vào hoạt động quản trị kinh doanh.

x

Vận dụng sáng tạo kiến thức nền tảng ngành kinh tế trong lĩnh vực quản trị kinh doanh.

x

x

Phân tích, tổng hợp được bối cảnh hoạt động của doanh nghiệp để hình thành và phát triển cơ hội, ý tưởng về khởi sự kinh doanh; thay đổi hoặc sáng tạo sản phẩm, dịch vụ mới; đổi mới hoạt động quản trị nâng cao hiệu quả kinh doanh.

x

x

x

Xây dựng và đánh giá kế hoạch kinh doanh.

x

x

x

Phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của tổ chức.

x

x

x

Thiết lập môi trường làm việc hiệu quả.

x

x

x

Phân tích hệ thống, xây dựng và triển khai tiến trình kiểm soát, điều chỉnh hoạt động kinh doanh.

x

x

x

Giao tiếp, đàm phán và truyền thông hiệu quả trong kinh doanh. Giao tiếp thành thạo bằng tiếng Anh trong kinh doanh và đạt bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Bộ GD&ĐT.

x

Sử dụng thành thạo tin học văn phòng, tin học ứng dụng trong quản trị kinh doanh.

x

x

x

Nhận thức và thực hiện tốt trách nhiệm nghề nghiệp phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

x

x

Nhận thức nhu cầu đổi mới và thúc đẩy đổi mới liên tục trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

x

x

x

Đánh giá được vai trò của việc tự học tập, hoàn thiện và phát triển kiến thức quản trị kinh doanh.

x

x

1.3. Cơ hội việc làm

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có thể làm việc tại các tổ chức:

- Các doanh nghiệp trong các lĩnh vực và các thành phần khác nhau;

- Cơ quan quản lý Nhà nước; các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước;

- Cơ sở đào tạo, viện viên cứu về lĩnh vực Quản trị kinh doanh.

Các vị trí việc làm sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có thể đảm nhận:

  1. Nhân viên kinh doanh;
  2. Chuyên viên quản lý chất lượng và điều độ sản xuất;
  3. Chuyên viên hành chính nhân sự;
  4. Chuyên viên nghiên cứu và phát triển thị trường;
  1. Nghiên cứu viên, giảng viên;
  2. Trợ lý giám đốc;
  3. Giám đốc;
  4. Khởi sự kinh doanh.

1.4. Trình độ ngoại ngữ, tin học

- Đạt trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

- Đạt chuẩn đầu ra kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao xác định theo chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng tín chỉ): 143

4. Đối tượng tuyển sinh

Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Căn cứ vào Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

6. Thang điểm

Thang điểm chữ theo Quy chế kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

7. Nội dung chương trình

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Tổng

LT

ThL

TH/ TN

TL/ BTL/ ĐA/ TT

I

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

43

36,0

0,0

7,0

0,0

I.1

 

Lý luận chính trị

10

10,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6002

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5,0

0,0

0,0

0,0

2

LP6004

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

LP6001

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.2

 

Khoa học xã hội và nhân văn

4

4,0

0,0

0,0

0,0

I.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6003

Pháp luật đại cương

2

2,0

0,0

0,0

0,0

I.2.2

TcQTKD1

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6087

Văn hóa kinh doanh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

TO6078

Xã hội học

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

TO6056

Tâm lý học người tiêu dùng

2

2,0

0,0

0,0

0,0

4

PL6009

Lịch sử các học thuyết kinh tế

2

2,0

0,0

0,0

0,0

I.3

 

Ngoại ngữ

5

5,0

0,0

0,0

0,0

1

FL6160

Tiếng Anh Thương mại 1

5

5,0

0,0

0,0

0,0

2

FL6161

Tiếng Anh Thương mại 2

5

5,0

0,0

0,0

0,0

3

FL6162

Tiếng Anh Thương mại 3

5

5,0

0,0

0,0

0,0

4

FL6163

Tiếng Anh Thương mại 4

5

5,0

0,0

0,0

0,0

5

FL6164

Tiếng Anh Thương mại 5

5

5,0

0,0

0,0

0,0

6

FL6165

Tiếng Anh Thương mại

5

5,0

0,0

0,0

0,0

I.4

 

Toán học và Khoa học tự nhiên

12

12,0

0,0

0,0

0,0

I.4.1

 

Kiến thức bắt buộc

9

9,0

0,0

0,0

0,0

1

BS6010

Giải tích.

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

BS6009

Đại số tuyến tính.

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

BS6012

Lý thuyết xác suất

2

2,0

0,0

0,0

0,0

4

BM6046

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.4.2

TcQTKD2

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BS6013

Mô hình toán

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BS6011

Kinh tế lượng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.5

 

Giáo dục thể chất

4

0,0

0,0

4,0

0,0

I.5.1

 

Kiến thức bắt buộc

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

PE6009

Giáo dục thể chất 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6010

Giáo dục thể chất 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.5.2

TcGDTC

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

PE6001

Aerobic 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6002

Aerobic 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

3

PE6003

Bóng chuyền 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

4

PE6004

Bóng chuyền 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

5

PE6005

Bơi 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

6

PE6006

Bơi 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

7

PE6007

Cầu mây

1

0,0

0,0

1,0

0,0

8

PE6008

Đá cầu

1

0,0

0,0

1,0

0,0

9

PE6021

Bóng rổ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

10

PE6022

Bóng rổ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

11

PE6023

Bóng ném 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

12

PE6024

Bóng ném 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

13

PE6025

Cầu lông 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

14

PE6026

Cầu lông 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

15

PE6017

Bóng bàn 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

16

PE6018

Bóng bàn 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

17

PE6011

Karate 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

18

PE6012

Karate 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

19

PE6013

Khiêu vũ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

20

PE6014

Khiêu vũ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

21

PE6015

Pencak Silat 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

22

PE6016

Pencak Silat 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.6

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8

5,0

0,0

3,0

0,0

1

DC6001

Công tác quốc phòng, an ninh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

DC6003

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

3

0,0

0,0

3,0

0,0

3

DC6002

Đường lối quân sự của Đảng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

100

64,0

1,0

16,0

19,0

II.1

 

Kiến thức cơ sở

34

32,0

1,0

1,0

0,0

II.1.1

 

Kiến thức bắt buộc

26

24,0

1,0

1,0

0,0

1

BM6043

Nhập môn kinh doanh

2

1,0

0,0

1,0

0,0

2

BM6021

Kinh tế học vi mô

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6022

Kinh tế học vĩ mô

3

3,0

0,0

0,0

0,0

4

BM6035

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

3,0

0,0

0,0

0,0

5

AA6030

Nguyên lý kế toán

3

2,0

1,0

0,0

0,0

6

BM6057

Quản trị học

3

3,0

0,0

0,0

0,0

7

BM6036

Lý thuyết thống kê

3

3,0

0,0

0,0

0,0

8

LP6008

Luật kinh tế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

9

BM6037

Marketing căn bản

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2

TcQTKD3

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 8 tín chỉ)

8

8,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2.1

TcQTKD31

Nhóm 31 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6075

Thị trường chứng khoán

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6048

Quản lý danh mục đầu tư

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6078

Thuế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2.2

TcQTKD32

Nhóm 32 (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6014

Hành vi tổ chức

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6015

Hệ thống thông tin quản lý

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6020

Kinh tế học ứng dụng

2

2,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2.3

TcQTKD33

Nhóm 33 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6019

Kinh tế đầu tư

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6023

Kinh tế phát triển

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6024

Kinh tế và quản lý môi trường

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.2

 

Kiến thức chuyên ngành

51

32,0

0,0

15,0

4,0

II.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

39

27,0

0,0

8,0

4,0

1

BM6034

Lý thuyết quản trị kinh doanh

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6003

Chuyên đề khởi sự kinh doanh

3

0,0

0,0

3,0

0,0

3

BM6063

Quản trị sản xuất

3

3,0

0,0

0,0

0,0

4

BM6064

Quản trị tài chính doanh nghiệp

3

1,0

0,0

2,0

0,0

5

BM6059

Quản trị nhân lực

3

3,0

0,0

0,0

0,0

6

BM6077

Thống kê doanh nghiệp

3

3,0

0,0

0,0

0,0

7

BM6051

Quản trị chất lượng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

8

BM6081

Thực tập cơ sở ngành Quản trị kinh doanh

4

0,0

0,0

0,0

4,0

9

BM6053

Quản trị chuỗi cung ứng

2

2,0

0,0

0,0

0,0

10

BM6017

Kinh doanh quốc tế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

11

BM6052

Quản trị chiến lược

3

3,0

0,0

0,0

0,0

12

BM6055

Quản trị dự án đầu tư

3

3,0

0,0

0,0

0,0

13

BM6080

Thực hành nghề nghiệp

3

0,0

0,0

3,0

0,0

II.2.2

TcQTKD4

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 12 tín chỉ)

12

5,0

0,0

7,0

0,0

II.2.2.1

TcQTKD41

Nhóm 41 (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6056

Quản trị đổi mới

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6061

Quản trị rủi ro

2

2,0

0,0

0,0

0,0

II.2.2.2

TcQTKD42

Nhóm 42 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

0,0

0,0

3,0

0,0

1

BM6009

Digital marketing

3

0,0

0,0

3,0

0,0

2

BM6085

Thương mại điện tử

3

0,0

0,0

3,0

0,0

3

BM6071

Tin học ứng dụng quản trị kinh doanh

3

0,0

0,0

3,0

0,0

II.2.2.3

TcQTKD43

Nhóm 43 (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

BM6028

Kỹ năng lập kế hoạch nghề nghiệp

2

0,0

0,0

2,0

0,0

2

BM6026

Kỹ năng đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế

2

0,0

0,0

2,0

0,0

3

BM6027

Kỹ năng lãnh đạo

2

0,0

0,0

2,0

0,0

II.2.2.4

TcQTKD44

Nhóm 44 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6058

Quản trị marketing

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6065

Quản trị thương hiệu

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6086

Truyền thông marketing tích hợp

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.2.2.5

TcQTKD45

Nhóm 45 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

BM6007

Chuyên đề Quản trị kinh doanh thương mại và dịch vụ

2

0,0

0,0

2,0

0,0

2

BM6006

Chuyên đề Quản trị kinh doanh nông nghiệp

2

0,0

0,0

2,0

0,0

3

BM6008

Chuyên đề Quản trị kinh doanh xây dựng

2

0,0

0,0

2,0

0,0

4

BM6005

Chuyên đề Quản trị kinh doanh công nghiệp

2

0,0

0,0

2,0

0,0

II.3

 

Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án/ khoá luận tốt nghiệp (hoặc học thêm một số học phần chuyên môn thay thế đồ án/ khóa luận tốt nghiệp)

15

0,0

0,0

0,0

15,0

1

BM6083

Thực tập doanh nghiệp (Quản trị kinh doanh)

6

0,0

0,0

0,0

6,0

2

BM6029

Khóa luận tốt nghiệp (Quản trị kinh doanh)

9

0,0

0,0

0,0

9,0

 

Tổng toàn khoá (Tín chỉ)

143

100,0

1,0

23,0

19,0

8. Kế hoạch giảng dạy (dự kiến)

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng học phần

9.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin

Mã học phần: LP6002

Số tín chỉ: 5(5,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về: Các nguyên lý, phạm trù, quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của giới tự nhiên, xã hội và tư duy; những kiến thức cơ bản về sự ra đời, phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa; sự tất yếu hình thành và những đặc trưng cơ bản của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa… Trên cơ sở đó xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học, xây dựng niềm tin và lý tưởng cách mạng cho sinh viên

9.2. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Mã học phần: LP6001

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về sự ra đời tất yếu của Đảng cộng sản Việt Nam, quá trình hình thành, chỉ đạo và thực hiện đường lối của Đảng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa, trong đó đặc biệt nhấn mạnh một số lĩnh vực của thời kỳ đổi mới. Học phần còn giúp sinh viên bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, trang bị kỹ năng tư duy, khả năng phân tích và xử lý các vấn đề xã hội, có thái độ tích cực trong lao động và học tập.

9.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mã học phần: LP6004

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin

Học phần cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức về quá trình hình thành, nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN. Những vấn đề cơ bản đó là: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội, Đảng cộng sản, nhà nước, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, vấn đề đạo đức, văn hóa, nhân văn… đó là cơ sở lý luận định hướng tư duy và hành động cho sinh viên trong quá trình học tập rèn luyện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

9.4. Pháp luật đại cương

Mã học phần: LP6003

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nhằm hình thành tư duy và phương pháp nhận thức khoa học đúng đắn về Nhà nước và pháp luật. Nội dung chủ yếu của hoc phần gồm các vấn đề: Quy phạm pháp luật; hệ thống pháp luật; quan hệ pháp luật; vi phạm pháp luật; giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Dân sự, Luật Phòng chống tham nhũng… Bên cạnh đó học phần cung cấp cho sinh viên các kỹ năng xử lý tình huống pháp luật trong thực tế, điều chỉnh hành vi theo đúng quy định của pháp luật và nhận thức được vai trò của mình trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong gia đình, nhà trường và xã hội, tạo lập cho sinh viên thái độ tôn trọng pháp luật.

9.5. Văn hóa kinh doanh

Mã học phần: BM6087

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Hc phn Văn hóa kinh doanh cung cp cho sinh viên kiến thức về khái niệm và vai trò của văn hóa kinh doanh, các cấp độ văn hóa trong doanh nghiệp các thành tố của văn hóa kinh doanh: triết lý và đạo đức kinh doanh, văn hóa ứng xử, tổ chức đời sống tập thể trong doanh nghiệp; quy trình xây dựng văn hóa kinh doanh trong doanh nghiệp. Từ đó hình thành kỹ năng ứng xử với các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp, ứng xử trong lĩnh vực kinh doanh nói chung. Trên cơ sở đó có thái độ tôn trọng tính thống nhất, đoàn kết nội bộ, văn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp và tích cực tuyên truyền văn hóa kinh doanh tại nơi làm việc cho đồng nghiệp.

9.6. Xã hội học

Mã học phần: TO6078

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần xã hội học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống lý luận xã hội học, lịch sử hình thành và phát triển của ngành khoa học xã hội trong tiến trình phát triển của nhận thức, tiến bộ xã hội và khoa học kỹ thuật. Sinh viên lĩnh hội đượcnhững tri thức khoa học về các lĩnh vực xã hội và được trang bị các kĩ năng vận dụng chúng vào việc nghiên cứu, giải quyết những vấn đề mà thực tiễn cuộc sống đặt ra.

9.7. Tâm lý học người tiêu dùng

Mã học phần: TO6056

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Hc phn Tâm lý học tiêu dùng cung cấp những kiến thức khái quát về khoa học tâm lí ứng dụng trong hoạt động thương mại. Hình thành năng lực nhận biết nhu cầu, thị hiếu, đặc trưng tiêu dùng cũng như định hướng tiêu dùng của con người. Đồng thời, giúp cho người học hiểu được bản chất, điều kiện hình thành hành vi tiêu dùng, góp phần vào sự thành công của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

9.8. Lịch sử các học thuyết kinh tế

Mã học phần: BM6033

Số tín chỉ: 2 (2,0,0)

Loại học phần:Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp hệ thống quan điểm, tư tưởng và các học thuyết kinh tế từ thời kỳ cổ đại đến hiện đại. Giúp người học hiểu được nguồn gốc phát sinh, phát triển, sự biến đổi, tính đa dạng của học thuyết kinh tế và ảnh hưởng của nó đến các giai đoạn phát triển kinh tế trong lịch sử xã hội; đồng thời người học hiểu và luận giải được các hiện tượng kinh tế, các đường lối, chính sách kinh tế của nước ta hiện nay. Trên cơ sở đó trang bị cho người học kỹ năng tư duy và phương pháp luận kinh tế để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

9.9. Tiếng Anh thương mại

Mã học phần: FL6165

Số tín chỉ: 5(5,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Tiếng Anh thương mại 5

Học phần này nhằm giúp sinh viên củng cố lại kiến thức ngữ pháp, từ vựng cơ bản và làm quen với kiến thức ngữ pháp, từ vựng mới có liên quan đến chuyên ngành kinh tế thương mại (thực hiện trôi chảy các bài thuyết trình tại các sự kiện do doanh nghiệp tổ chức; nhận biết được các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp và có thể thực hiện được bài nói về văn hóa doanh nghiệp; tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về chế độ bảo hành sản phẩm hoặc các phản hồi (tích cực hoặc tiêu cực) từ khách hàng; tự tin và có chiến lược hiệu quả khi tham gia thương lượng, đàm phán với các đối tác kinh doanh; thực hiện thành thạo các giao dịch mở tài khoản hoặc mở thẻ tại ngân hàng; biết miêu tả các xu hướng của thị trường và lựa chọn được kênh đầu tư phù hợp và hiệu quả nhất; biết viết các loại giấy tờ, hồ sơ xin việc trong tương lai như viết thư xin việc, đơn xin việc, sơ yếu lý lịch để khẳng định và quảng cáo bản thân với các nhà tuyển dụng; Tự tin tham gia các buổi phỏng vấn xin việc và trả lời lưu loát các câu hỏi từ dễ đến khó từ các nhà tuyển dụng.  

9.10. Giải tích

Mã học phần: BS6010

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Giải tích là học phần bắt buộc, thuộc nhóm kiến thức đại cương, dành cho sinh viên tất cả các ngành kinh tế của hệ Đại học. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về:

- Giải tích hàm nhiều biến số: đạo hàm riêng, vi phân, cực trị. Sử dụng giải tích hàm nhiều biến số trong phân tích kinh tế.

- Phương trình vi phân cấp 1 và cấp cao. Sử dụng phương trình vi phân để phân tích so sánh tĩnh các mô hình kinh tế.

- Phương trình sai phân cấp 1 và cấp cao. Sử dụng phương trình sai phân để phân tích các mô hình kinh tế động.

9.11. Đại số tuyến tính

Mã học phần: BS6009

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Giải tích

Mô tả học phần: Đại số tuyến tính là học phần bắt buộc thuộc nhóm kiến thức đại cương, dành cho sinh viên tất cả các ngành kinh tế của hệ Đại học. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về:

- Ma trận và các phép toán trên ma trận

- Định thức và các tính chất của định thức

- Ma trận nghịch đảo, hạng của ma trận

- Hệ phương trình tuyến tính

- Không gian vectơ, hệ véctơ độc lập, phụ thuộc tuyến tính, cơ sở của không gian véc tơ; dạng toàn phương.

- Sử dụng ma trận, không gian véc tơ trong việc lập bảng cân đối liên ngành, phân tích kinh tế vĩ mô.

9.12. Lý thuyết xác suất

Mã học phần: BS6012

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Đại số tuyến tính

Học phần Lý thuyết xác suất giới thiệu các khái niệm cơ bản về xác suất, khái niệm đại lượng ngẫu nhiên và một số phân phối xác suất thường gặp. Học phần này còn cung cấp các phương pháp giải các bài toán xác suất, đặc biệt là các bài toán đánh giá mức độ rủi ro trong sản suất, kinh doanh và đầu tư góp phần giúp các nhà kinh tế có những quyết sách đúng đắn trong công việc của họ.

Học phần Lý thuyết xác suất là cơ sở cho việc học tập và nghiên cứu một số môn học liên quan như: Lý thuyết thống kê, Kinh tế lượng, Mô hình toán kinh tế...Ngoài ra, học phần sẽ góp phần hình thành và phát triển tư duy logic cho sinh viên, giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng thu thập xử lý số liệu thống kê, kỹ năng quan sát, đặc biệt là kỹ năng phân tích và ra quyết định.

9.13. Phương pháp nghiên cứu khoa học

Mã học phần: BM6046

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, môn học cung cấp cho người học cái nhìn tổng quan về các loại hình, quy trình, phương pháp, công cụ,... cần thiết để tiến hành nghiên cứu khoa học, giúp người học tiếp cận và nắm bắt được cách thức thực hiện công trình nghiên cứu khoa học. Người học hiểu và vận dụng được kiến thức để tiến hành thực hiện công trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn, nghiên cứu kiến thức chuyên ngành. Môn học này giúp người học nhận thức vai trò quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học, hình thành nhận thức và các kỹ năng như: ý thức tự học, tự nghiên cứu, tự khám phá, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình…

9.14. Mô hình toán

Mã học phần: BS6013

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Lý thuyết xác suất

Mô hình toán kinh tế là là một bộ phận của Kinh tế học dành cho sinh viên tất cả các ngành kinh tế của hệ Đại học. Học phần cung cấp các kỹ năng cơ bản sau để giải quyết các mô hình toán kinh tế:

Quy hoạch tuyến tính (QHTT): giới thiệu bài toán tối ưu và các tính chất cơ bản; trình bày thuật toán đơn hình giải bài toán quy hoạch tuyến tính.

Cấu trúc và ứng dụng của bảng cân đối liên ngành (bảng I/O). Phân tích kinh tế vĩ mô dựa trên bảng I/O.

Mô hình toán kinh tế: các khái niệm mô hình kinh tế, các phương pháp xây dựng và phân tích các mô hình kinh tế; một số mô hình toán kinh tế thông dụng trên thế giới đã và đang sử dụng.

9.15. Kinh tế lượng

Mã học phần: BS6011

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Lý thuyết xác suất

Kinh tế lượng là một bộ phận của Kinh tế học, có thể được xem như là một môn khoa học xã hội trong đó có sử dụng các lý thuyết kinh tế, toán học và thống kê để phân tích các vấn đề kinh tế.

     Kinh tế lượng cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phân tích hồi quy – một công cụ hữu hiệu và thông dụng trong phân tích và dự báo kinh tế  - xã hội. Không giống như thống kê kinh tế có nội dung chính là số liệu thống kê, kinh tế lượng là một môn độc lập với sự kết hợp của lý thuyết kinh tế, công cụ toán học và phương pháp luận thống kê. Nói rộng hơn, kinh tế lượng liên quan đến: (1) Ước lượng các quan hệ kinh tế, (2) Kiểm chứng lý thuyết kinh tế bằng dữ liệu thực tế và kiểm định giả thiết của kinh tế vể hành vi, và (3) Dự báo hành vi của biến số kinh tế. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về:

Các khái niệm cơ bản về phân tích hồi quy, điều này cho phép đánh giá tác động riêng phần của một biến độc lên biến phụ thuộc – là một vấn đề cốt lõi khi đánh giá tác động trong kinh tế - xã hội, khi mà các biến số thường có tác động chồng chéo nhau.

Các bài toán suy diễn thống kê: sử dụng các kết quả ước lượng để đưa ra cácsuy diễn về các hệ số hồi quy của tổng thể, bao gồm hai bài toán cơ bản: ước lượng bằng khoảng tin cậy và kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi quy. Ngoài ra cũng trình bày bài toán dự báo sử dụng mô hình hồi quy.

Xây dựng mô hình với biến định tính: Đưa biến định tính vào mô hình với tưcách là biến độc lập thông qua việc lượng hóa.

Xem xét vấn đề kiểm định mô hình, trong đó quan tâm đến việc xem xét sự thỏa mãn các giả thiết cơ bản để đảm bảo các kết quả ước lượng và các suy diễn thống kê thu được là đáng tin cậy.

9.16. Nhập môn kinh doanh

Mã học phần: BM6043

Số tín chỉ: 2(1,0,1)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Nhập môn kinh doanh thuộc phần kiến thức chung khối ngành kinh tế. Sau khi học học phần này, sinh viên hiểu được mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp của ngành quản trị kinh doanh. Ngoài ra, sinh viên còn hiểu được khái quát về bối cảnh chung của ngành quản trị kinh doanh. Sinh viên có kỹ năng lập kế hoạch học tập cho cá nhân. Sinh viên chăm chỉ, tự giác, đam mê và yêu thích kinh doanh.

9.17. Kinh tế học vi mô

Mã học phần: BM6021

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

  Học phần Kinh tế vi mô trình bày một số quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường như quy luật tự do cạnh tranh, quy luật cung, cầu. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hành vi của các chủ thể xung quanh thị trường. Ngoài ra, học phần cũng trình bày những chính sách kinh tế vi mô cơ bản như chính sách giá trần , giá sàn có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh. Từ đó giúp sinh viên có thể hiểu và học tốt các môn học chuyên ngành sau này.

9.18. Kinh tế học vĩ mô

Mã học phần: BM6022

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sự vận hành của nền kinh tế được thể hiện qua các biến số kinh tế vĩ mô đặc trưng như GDP, GNP, lạm phát, thất nghiệp,... Hơn nữa nội dung học phần còn bàn đến sự tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô rất quan trọng mà Chính phủ thường áp dụng nhằm can thiệp vào nền kinh tế, đó là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Sinh viên hiểu và vận dụng tốt mô hình AS-AD, IS-LM để giải thích tác động của các sự kiện kinh tế đến sản lượng, lãi suất, đầu tư, giá cả và việc  làm trong nền kinh tế. Thông qua học phần này, sinh viên có khả năng phân tích định tính và dự báo xu hướng vận động của các biến số kinh tế vĩ mô. Qua đó, nhận thức được vai trò rất quan trọng của Chính phủ trong điều hành nền kinh tế và giúp sinh viên có thể yêu thích hơn công việc của những người làm công tác hoạch định chính sách.

9.20. Lý thuyết tài chính tiền tệ

Mã học phần: BM6035

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ trang bị cho sinh viên những kiến thức về cung cầu tiền tệ, lạm phát, lãi suất, tín dụng, thị trường tài chính và các công cụ trên thị trường tài chính. Bên cạnh đó, học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các khâu của hệ thống tài chính quốc gia như: ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương và các định chế tài chính khác, tài chính doanh nghiệp. Học phần này giúp sinh viên có thể vận dụng các kiến thức đã trang bị để luận giải các vấn đề thực tiễn có liên quan đến tài chính, tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.

9.21. Nguyên lý kế toán

Mã học phần: AA6030

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vai trò, yêu cầu, nguyên tắc, nhiệm vụ của kế toán, các phương pháp kế toán được sử dụng để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bao gồm: phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Ngoài ra học phần còn xác định được các quá trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trên thực tế và kế toán các quá trình đó. Học phần giúp sinh viên có khả năng vận dụng được qui trình kế toán, lập được chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh, ghi kép lên các tài khoản tổng hợp và lập báo cáo kế toán bao gồm: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh dạng đơn giản.

9.22. Quản trị học

Mã học phần: BM6057

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Lý thuyết quản trị kinh doanh

Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần quản trị học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức và hoạt động quản trị. Ngoài việc cung cấp cho người học những kiến thức chung về môi trường tổ chức, vấn đề ra quyết định, sự phát triển của tư tưởng quản trị, học phần này giúp người học tiếp cận và nắm bắt các chức năng của nhà quản trị như chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.  Sinh viên có thể xác định các bước công việc để thực hiện các mục tiêu đã định, tổ chức các nguồn lực, động viên và kiểm soát nhân viên. Sinh viên nhận thức và coi trọng vai trò nhà quản trị, lợi ích tập thể và mục tiêu chung của tổ chức.

9.23. Lý thuyết thống kê

Mã học phần: BM6036

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Lý thuyết thống kê cung cấp cho sinh viên hệ thống các ph­ương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, tính toán các đặc trưng thống kê, phân tích số liệu (điều tra chọn mẫu, hồi quy – t­ương quan, chỉ số . . .) để hình thành phương pháp tìm hiểu bản chất và tính quy luật của các hiện t­ượng kinh tế, xã hội. Thông qua học phần, sinh viên được rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, trình bày số liệu, bảng, biểu, sử dụng phần mềm thống kê. Học phần cũng rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ,… cho sinh viên để từ đó giúp cho sinh viên có thể áp dụng trong nghiên cứu khoa học và thực tế.

9.25. Pháp luật trong kinh doanh

Mã học phần: LP6007

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Pháp luật đại cương

Môn học này trang bị cho sinh viên kiến thức pháp lý cần thiết để hoạt động trong môi trường kinh doanh ở Việt Nam. Môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về loại hình doanh nghiệp, nhất là pháp luật về công ty, các nguyên tắc của pháp luật hợp đồng trong kinh doanh, các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh và pháp luật về phá sản doanh nghiệp.

9.26. Marketing căn bản

Mã học phần: BM6037

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Thuộc kiến thức cơ sở ngành khối ngành kinh tế, học phần marketing căn bản trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khái niệm cốt lõi về marketing và hành vi người tiêu dùng. Ngoài việc cung cấp cho người học những kiến thức chung về môi trường marketing, hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing, phân đoạn thị trường, định vị thị trường học phần này giúp người học nhận biết và phân tích được các yếu tố trong chiến lược marketing mix và các vấn đề trong từng chiến lược bộ phận của marketing mix.  Sinh viên có Có khả năng xác định được các công việc trong hoạt động xây dựng chiến lược marketing mix. Đánh giá và lý giải được các hoạt động cơ bản của marketing trong một doanh nghiệp cụ thể. Sinh viên nhận thức và coi trọng vai trò hoạt động marketing trong kinh doanh cũng như có thái độ tôn trọng khách hàng.

9.27. Thị trường chứng khoán

Mã học phần: BM6075

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Thị trường chứng khoán được học sau học phần Lý thuyết tài chính tiền tệ; Nguyên lý kế toán; học trước các phần Phân tích báo cáo tài chính, Tài chính doanh nghiệp. Học phần này bao gồm 4 chương, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán, cụ thể: hiểu và phân tích được các chức năng cơ bản của TTCK; hiểu và phân biệt được các loại hàng hoá khác nhau trên TTCK; nắm được điều kiện và thủ tục chào bán chứng khoán rộng rãi ra công chúng, điều kiện và thủ tục niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch; nắm được nguyên lý vận hành của TTCK; hiểu và nắm được phương thức khớp lệnh trên thị trường. Từ đó giúp hình thành cho sinh viên một số kỹ năng cơ bản như: tính toán chính xác giá trị sổ sách, thu nhập và cổ tức của một cổ phần thường; phân biệt được các chủ thể tham gia và các hàng hoá giao dịch trên thị trường chứng khoán; áp dụng các cách khác nhau để huy động vốn thông qua TTCK; liên hệ thực tế về điều kiện và thủ tục chào bán chứng khoán rộng rãi ra công chúng; điều kiện và thủ tục niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE và HNX; tính toán được khối lượng khớp và giá khớp trong giao dịch khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục. Từ đó sinh viên có thể vận dụng những hiểu biết của mình để tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán và sẵn sàng chấp nhận rủi ro khi đầu tư vào lĩnh vực này; nhưng cũng sẽ là một cơ hội để phát triển nghề nghiệp cá nhân và sự nghiệp.

9.28. Quản lý danh mục đầu tư

Mã học phần: BM6048

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức lý thuyết liên quan đến hoạt động quản lý danh mục đầu tư như quy trình quản lý danh mục đầu tư, lý thuyết thị trường hiệu quả và mô hình định giá tài sản vốn, quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, đánh giá hiệu quả quản lý danh mục đầu tư. Bên cạnh đó, học phần đưa ra các bài tập tình huống được thiết kế gắn liền thực tế, liên quan đến lựa chọn, quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu, trái phiếu để củng cố thêm kiến thức cho sinh viên trong lĩnh vực quản lý danh mục đầu tư. Sau khi học xong học phần này, sinh viên còn được rèn luyện các kỹ năng trong việc: Lựa chọn được chiến lược và mô hình định giá tài sản trong tình huống cụ thể; Xác định chính xác mức độ rủi ro của danh mục đầu tư, từ đó đánh giá được hiệu quả của danh mục đầu tư; Có kỹ năng phát hiện và trình bày vấn đề; Xây dựng mối liên hệ và mô hình hóa các vấn đề; Phân tích, đánh giá nguyên nhân trong điều kiện cụ thể; Phân tích, tổng hợp và kiểm soát vấn đề; Có kỹ năng phân tích, so sánh, lựa chọn vấn đề tối ưu; Kỹ năng thuyết trình chuyên nghiệp.

9.29. Thuế

Mã học phần: BM6078

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Thuế giúp sinh viên hiểu được các quy định của pháp luật về nghĩa vụ thuế mà các đối tượng nộp thuế phải tuân thủ. Học phần giúp sinh viên luận giải được các vấn đề như: đối tượng chịu thuế; đối tượng nộp thuế; căn cứ tính thuế; phương pháp tính nộp tiền thuế và lập hồ sơ khai thuế cho từng loại thuế cụ thể. Đồng thời, học phần cũng giúp sinh viên luận giải được các vấn đề về quản lý thuế của nhà nước đối với các đối tượng nộp thuế như: Đăng ký thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp tiền thuế; phạt nộp chậm tiền thuế. Từ đó, sinh viên có khả năng tính chính xác số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước và lập thành thạo các hồ sơ khai nộp thuế của đối tượng nộp thuế.

9.30. Hành vi tổ chức

Mã học phần: BM6014

          Số tín chỉ: 2 (2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về hành vi của cá nhân, hành vi của nhóm và hành vi của tổ chức. Cụ thể, học phần tập trung làm rõ nhu cầu, thái độ và quá trình ra quyết định của người lao động diễn ra như thế nào khi họ tham gia hoạt động trong nhóm và trong tổ chức nhằm giúp các nhà quản lý có được những giải pháp và cách thức tác động phù hợp để tăng tính hiệu quả trong quá trình quản lý lao động của tổ chức.

9.31. Hệ thống thông tin quản lý

Mã học phần: BM6015

          Số tín chỉ: 2 (2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết:Không

Nội dung học phần thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần hệ thống thông tin quản lý trang bị cho người học các kiến thức về vận hành, xử lý dữ liệu và thông tin nhằm quản trị và điều phối nguồn lực, kế hoạch sản xuất, hoạt động marketing,.. trong một tổ chức doanh nghiệp. Cụ thể hơn, học phần trang bị cho người học các kiến thức về thành phần cấu thành hệ thống thông tin quản lý, xây dựng và thiết kế thông tin quản lý. Phân biệt được các hệ thống thông tin ứng dụng trong quản trị kinh doanh và phân loại được hệ thống thông tin trong quản lý hay phân biệt được hệ thống thông tin văn phòng, hệ thống thông tin sản xuất, hệ thống thông tin tài chính kế toán hay hệ thống thông tin Marketing và quản trị nhân lực.

9.32. Kinh tế học ứng dụng

Mã học phần: BM6020

          Số tín chỉ: 2 (2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

    Học phần thuộc khối kiến thức chung ngành quản trị kinh doanh, học phần kinh tế học ứng dụng cung cấp những kiến thức lý thuyết từ cơ bản đến nâng cao về thị trường hàng hóa, thị trường các yếu tố sản xuất, độc quyền, tăng trưởng – phát triển kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mô, nguyên tắc ra quyết định của nhà quản trị, nhà hoạch định chính sách và cách thức vận dụng chúng trong đời sống thực tế. 

9.33. Kinh tế đầu tư

Mã học phần: BM6019

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

    Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần Kinh tế đầu tư cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản trong lĩnh vực đầu tư và đầu tư phát triển, tác động của hoạt động đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế. Ngoài ra, học phần còn đưa ra một số lý thuyết giải thích về hoạt động đầu tư, bản chất của nguồn vốn đầu tư và các nguồn huy động vốn đầu tư, đồng thời giúp người học hiểu được một số vấn đề về quản lý Nhà nước trong hoạt động đầu tư. Từ đó, sinh viên có khả năng phân tích, đánh giá hoạt động đầu tư ở tầm vi mô; vĩ mô với nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động đầu tư trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và tích cực tìm hiểu hoạt động đầu tư trong nền kinh tế.

9.34. Kinh tế phát triển

Mã học phần: BM6023

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Kinh tế phát triển có nhiệm vụ chủ yếu là trang bị các kiến thức cơ bản về kinh tế học trong điều kiện cụ thể của các nước đang phát triển, tổng kết và nghiên cứu những cách thức để tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững với mục đích chuyển nền kinh tế từ trình độ phát triển thấp lên trình độ phát triển cao hơn gắn với sự công bằng xã hội. Các phạm trù cơ bản của môn học như TTKT, PTKT, các thước đo sự TTKT, các mô hình TTKT. Phân tích các nguồn lực để PTKT như vốn, tài nguyên, lao động và khoa học công nghệ,vấn đề nghèo đói, phân phối thu  nhập và mất công bằng xã hội, các chính sách tài chính- tiền tệ, ngoại thương, đầu tư và nợ nước ngoài. Mục tiêu của học phần này nhằm phát triển khả năng của người học trong việc nghiên cứu, phân tích và lựa chọn phương án phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển. Ngoài ra, học phần này giúp sinh viên nhận thức được vai trò rất quan trọng phân tích và lựa chọn những chiến lược phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển, yêu thích công việc của những người làm công tác hoạch định chính sách.

9.35. Kinh tế và quản lý môi trường

Mã học phần: BM6024

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

    Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần Kinh tế và quản lý môi trường trang bị cho sinh viên những kiến thứ cơ bản về kinh tế học môi trường, quản lý môi trường xét trên góc độ kinh tế. Người học hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường, từ đó có  một cách ứng xử hợp lý trong hoạt động thực tiễn đối với những vấn đề liên quan đến môi trường và phát triển. Môn học phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát triển; Những vấn đề cơ bản về kinh tế học chất lượng môi trường; Đánh giá tác động môi trường và phân tích kinh tế của những tác động môi trường; Những vấn đề liên quan giữa khan hiếm tài nguyên, kinh tế và môi trường.

9.36. Lý thuyết quản trị kinh doanh

Mã học phần: BM6034

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho học viên những lý thuyết quản trị kinh doanh điển hình đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Học viên sẽ được giới thiệu bối cảnh hình thành, những nội dung cơ bản của và một số ứng dụng của các lý thuyết quản trị kinh doanh điển hình trong thực tiễn. Học phần sẽ trang bị những công cụ cơ bản giúp học viên hiểu và giải thích rõ hơn một số hiện tượng diễn ra trong hoạt động kinh doanh và trong hoạt động quản trị doanh nghiệp. Thông qua quá trình nghiên cứu các lý thuyết quản trị kinh doanh, sinh viên sẽ được kích thích trí sáng tạo, đổi mới và tính chủ động trong hoạt động nghiên cứu và học tập.

9.37. Chuyên đề khởi sự kinh doanh

Mã học phần: BM6003

Số tín chỉ: 3(0,0,3)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần này trang bị kiến thức và kỹ năng về khởi sự kinh doanh cho sinh viên đại học thuộc ngành Quản trị kinh doanh. Môn học cung cấp những kiến thức cần thiết để sinh viên có thể tổng hợp và lập nên bản kế hoạch khởi sự kinh doanh thông qua mô tả về hình thức doanh nghiệp, xác định mục tiêu kinh doanh, phân tích thị trường, lên kế hoạch marketing và vận hành doanh nghiệp, dự kiến vốn cần thiết và đánh giá khả năng sinh lợi…Việc thu thập thông tin để thực hiện kế hoạch kinh doanh giúp sinh viên nhận dạng sự liên kết giữa các môn học trong chương trình đào tạo, sự phối hợp giữa các bộ phận phòng ban trong doanh nghiệp, và mối quan hệ giữa lý thuyết với thực tiễn.. Hình thành niềm say mê kinh doanh, phong cách, sự tự tin và tính chuyên nghiệp của các nhà quản trị tương lai và tinh thần không ngừng học hỏi để thành công.

9.38. Quản trị sản xuất

Mã học phần: BM6063

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Quản trị học

  Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống các kiến thức về hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp, từ hoạt động thiết kế phát triển sản phẩm, kế hoạch sản xuất, quản lý lao động, máy móc thiết bị, các hình hình thức bố trí mặt bằng, phương pháp điều độ và cách thức kiểm soát chất lượng. Học phần giúp sinh viên nắm vững các phương pháp quản lý dự trữ, các công cụ kiểm soát tiến độ sản xuất và các phương pháp để tạo ra sự tối ưu trong mặt bằng sản xuất. Học phần được giảng dạy sau khi sinh viên đã học được những kiến thức về thống kê trong môn Thống kê doanh nghiệp, và có kiến thức tổng quát về cách thức vận hành, chức năng của các bộ phận trong doanh nghiệp, mối liên hệ của hoạt động sản xuất với các chức năng còn lại.

9.39. Quản trị tài chính doanh nghiệp

Mã học phần: BM6064

Số tín chỉ: 3(1,0,2)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Quản trị học

Học phần Quản trị TCDN có tính bắt buộc đối với các sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Học phần giúp người học sẽ làm chủ các kiến thức có liên quan đến tài chính doanh nghiệp, thực hành các bài tập tình huống. Học phần Quản trị TCDN dành cho sinh viên ĐH Quản trị kinh doanh, trong nhóm môn chuyên ngành của chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh.Về mặt kiến thức, sẽ trang bị cho sinh viên: nắm vững khái niệm tài chính doanh nghiệp, các nội dung về quản lý tài chính doanh nghiệp, quản lý vốn, nguồn vốn trong doanh nghiệp, chi phí vốn và cơ cấu vốn, hệ thống đòn bẩy trong DN, quản lý thu – chi trong doanh, phân tích tài chính doanh nghiệp, các vấn đề liên quan đến phân tích cơ bản tài chính doanh nghiệp. Quan hệ với các học phần khác trong chương trình đào tạo (điều kiện tiên quyết): Học phần được giảng dạy sau khi sinh viên đã có kiến thức liên quan đến lý thuyết tài chính tiền tệ, luật doanh nghiệp, lý thuyết hạch toán kế toán, thị trường chứng khoán, thuế, toán tài chính.

9.40. Quản trị nhân lực

Mã học phần: BM6059

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần quản trị học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức và hoạt động quản trị nhân lực. Ngoài việc cung cấp cho người học những kiến thức chung về nhân lực, quản trị nhân lực, các tư tưởng quản trị nhân lực học phần này giúp người học tiếp cận và nắm bắt các nội dung của quản trị nhân lực: phân tích công việc, hoạch định nguồn nhân lực, tuyển dụng nhân lực, đào tạo và phát triển nhân lực, đánh giá hiệu quả làm việc và đãi ngộ nhân lực. Sinh viên có thể xây dựng được các tài liệu về công việc, lựa chọn nguồn tuyển dụng phù hợp, luận giải các hoạt động đào tạo, huấn luyện trong tổ chức, có khả năng đánh giá hiệu quả làm việc của người lao động, áp dụng các phương pháp tạo động lực làm việc cho người lao động. Sinh viên nhận thức và tôn trọng các nguyên tắc xây dựng chính sách nhân lực, coi trọng và phát huy vai trò quản trị nhân lực trong quá trình đạt được mục tiêu của tổ chức.

9.41. Thống kê doanh nghiệp

Mã học phần: BM6077

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

  Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần thống kê doanh nghiệp trang bị cho sinh viên những kiến thức về công tác thống kê trong doanh nghiệp. Ngoài việc cung cấp cho người học những kiến thức chung về lý thuyết về lao động, tiền lương, máy móc thiết bị, giá thành sản phẩm, học phần này giúp người học phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu về mặt số lượng và chất lượng trong doanh nghiệp cũng như so sánh tình hình thực hiện kế hoạch đặt ra, từ đó có những đánh giá, nhận xét xem công tác nào trong doanh nghiệp cần phát huy hay cần khắc phục.  Sinh viên có thể xác định trong từng hoàn cảnh doanh nghiệp có thể đánh giá theo chỉ tiêu nào, các bước để thực hiện công tác phân tích các chỉ tiêu trong doanh nghiệp. Sinh viên nhận thức và coi trọng vai trò của công tác thống kê trong doanh nghiệp.

9.42. Quản trị chất lượng

Mã học phần: BM6051

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Quản trị chất lượng cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về quản lý chất lượng sản phẩm và dịch vụ, những phương pháp kiểm tra đánh giá chất lượng và các công cụ kiểm tra chất lượng, xây dựng, duy trì và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc nghiên cứu các xu hướng và phương pháp quản lý chất lượng và vận dụng những kinh nghiệm quản lý chất lượng của các nước trên thế giới. Học phần trang bị cho người học kiến thức cơ bản về quản trị chất lượng sản phẩm  và quản trị chất lượng dịch vụ; hiểu rõ tầm quan trọng của việc quản lý chất lượng sản phẩm trong hoạt động sản xuất kinh doanh, biết tính toán và ứng dụng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm, sử dụng thành thạo 7 công cụ thống kê cơ bản trong quản trị chất lượng. Ngời học phát huy khả năng tổng hợp và xử lý thông tin, có thái độ nghiêm túc trước các vấn đề chất lượng của tổ chức.

9.43. Thực tập cơ sở ngành quản trị kinh doanh

Mã học phần: BM6081

Số tín chỉ: 4(0,0,4)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Chuyên đề khởi sự kinh doanh

Học phần Thực tập cơ sở ngành giúp sinh viên có được cái nhìn chung về đơn vị thực tập cũng như đặc điểm khách hàng hay sản phẩm của đơn vị. Bên cạnh đó, sinh viên còn phân tích được chức năng marketing, nhân lực, tài chính và sản xuất của đơn vị thực tập. Sinh viên có thể ứng dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn, thu thập, phân tích số liệu và hoàn thiện báo cáo thực tập. Sinh viên yêu nghề quản trị kinh doanh, ham học hỏi.

9.44. Quản trị chuỗi cung ứng

Mã học phần: BM6053

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Quản trị học

  Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần quản trị chuỗi cung ứng giới thiệu cho sinh viên nguyên tắc cơ bản và phương thức điều hành trong doanh nghiệp. Môn học này là môn học kỹ thuật và cung cấp các kiến thức cơ bản về chuỗi cung ứng: các khái niệm, các quy trình hoạch định và thu mua, quy trình sản xuất và phân phối. Từ đó, sinh viên nhận thức được các giá trị mà chuỗi cung ứng đem lại và các liên minh chiến lược cho chuỗi nhằm mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

9.45. Kinh doanh quốc tế

Mã học phần: BM6017

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản tác động đến hoạt động kinh doanh quốc tế như các yếu tố chính trị, luật pháp, kinh tế và văn hóa xã hội. Thông qua các buổi thảo luận và bài tập tình huống, học phần sẽ giúp học viên hiểu được các vấn đề quan trọng trong kinh doanh quốc tế như toàn cầu hóa, gia công phần mềm, chiến lược phát triển kinh doanh quốc tế, các liên minh kinh tế, cơ hội và thách thức khi các quốc gia hội nhập với kinh tế toàn cầu. Thông qua học phần, sinh viên nắm bắt, nhận thức và có thái độ tôn trọng sự khác biệt giữa các quốc gia, thấu hiếu hơn khách hàng và các đối tác của doanh nghiệp ở nước ngoài, để từ đó nắm bắt được những cơ hội kinh doanh trên trường quốc tế.

9.46. Quản trị chiến lược

Mã học phần: BM6052

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Quản trị học

  Học phần quản trị chiến lược trang bị cho sinh viên những kiến thức về chiến lược trong doanh nghiệp bao gồm có khái niệm chiến lược, các cấp độ chiến lược của doanh nghiệp và quy trình quản trị chiến lược. Học phần đi sâu nghiên cứu các bước của quá trình quản trị chiến lược trong doanh nghiệp bao gồm xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược, nghiên cứu môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, từ đó sử dụng các mô hình phân tích chiến lược để đề xuất và lựa chọn chiến lược, cuối cùng là tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình thực hiện chiến lược

9.47. Quản trị dự án đầu tư

Mã học phần: BM6055

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Quản trị học

Học phần quản trị dự án đầu tư trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về dự án, nội dung quản trị dự án ở các góc độ khác nhau và mục tiêu của quản trị dự án. Trong học phần này, sinh viên được cung cấp kiến thức về các mô hình tổ chức quản lý dự án phổ biến hiện nay, các phương pháp lập kế hoạch dự án. Đồng thời, học phần giúp người học tiếp cận đến các phương pháp quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án, phương pháp phân phối nguồn lực hạn chế, phương pháp quản lý chi phí, công cụ quản lý chất lượng dự án và phương pháp giám sát, đánh giá, quản lý rủi ro dự án đầu tư. Từ đó, sinh viên có thể xác định mô hình quản lý dự án phù hợp với từng loại hình dự án, xác định được các công việc cần thực hiện để thực hiện các mục tiêu đã định như chia nhỏ công việc hoặc kết hợp công việc thành nhóm, xây dựng sơ đồ mạng theo kỹ thuật PERT hoặc GANT, phân phối nguồn lực, dự toán ngân sách... Sinh viên tôn trọng các nguyên tắc trong quản trị dự án, nhận thức đúng vai trò của nhà quản trị dự án, có ý thức vì lợi ích tập thể, vì mục tiêu chung trong các hoạt động đầu tư.

9.48. Thực hành nghề nghiệp

Mã học phần: BM6080

Số tín chỉ: 3 (0,0,3)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Thực tập cơ sở ngành

   Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần thực hành nghề nghiệp giúp sinh viên hoàn thiện về kiến thức chuyên ngành quản trị kinh doanh. Học phần thực hành nghề nghiệp giúp sinh viên củng cố, nâng cao khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức ở các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp: quản trị nhân lực, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, quản trị marketing và quản trị chất lượng.  Sinh viên có thể lựa chọn định hướng nghề nghiệp tương lai thông qua việc lựa chọn thực hành trong một lĩnh vực cụ thể. Sinh viên nhận thức và yêu thích lĩnh vực nghề nghiệp mà mình lựa chọn.

9.49. Quản trị đổi mới

Mã học phần: BM6056

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

    Thuộc kiến thức chung khối ngành kinh tế, học phần quản trị đổi mới trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình quản trị sự thay đổi bên trong tổ chức. Ngoài việc cung cấp cho người học kiến thức chung về cách thức phân tích tìm kiếm và thúc đẩy ý tưởng thay đổi, cơ hội gia tăng giá trị, còn giúp người học tiếp cận được các phương pháp hiệu chỉnh và cải tiến nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Sinh viên có thể phát hiện và phân tích các vấn đề và cơ hôi, đưa ra ý tưởng thay đổi cải thiện hiệu quả hoạt động tổ chức.

9.50. Quản trị rủi ro

Mã học phần: BM6061

Số tín chỉ: 2 (2,0,0)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Quản trị rủi ro giúp sinh viên phân tích được các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh; luận giải được phương pháp nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro; Phân tích được các dạng tổn thất xảy ra trong hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, sinh viên có thể phân tích được các công cụ tài chính phái sinh. Từ đó, sinh viên có khả năng:  nhận diện và đo lường chính xác các loại rủi ro; tính toán chính xác các loại tổn thất; vận dụng tốt các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro; xây dựng được quy trình quản trị rủi ro trong từng tình huống cụ thể. Nhận diện và đánh giá chính xác vấn đề, hình thành tốt các giả thuyết, xử lý vấn đề linh hoạt, đề xuất giải pháp hợp lý có liên quan đến quản trị rủi ro.

9.51. Digital Marketing

Mã học phần: BM6009

Số tín chỉ: 3 (0,0,3)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Môn học Digital Marketing là môn học chuyên sâu của sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh nói chung và chuyên ngành marketing nói riêng. Với sự bùng nổ của internet các nhà nghiên cứu hàn lâm và thực tiễn đều nhận thấy vai trò quan trọng của digital marketing, yêu cầu về kiến thức và kỹ năng sử dụng các công cụ truyền thông trực tuyến đã và đang thực sự cấp thiết đối với nguồn nhân lực quản trị kinh doanh hiện tại. Môn học cung cấp cho sinh viên cách thức sử dụng các công cụ marketing trực tuyến như: website 2.0, các kênh quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội Facebook, Blog 2.0, Email marketing, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm SEO, PR trực tuyến…Sau đó sinh viên có thể dễ dàng lập kế hoạch marketing trực tuyến, thực thi kế hoạch và đánh giá nó. Để học tốt môn học này, học viên cần phải được học qua các môn học như: marketing căn bản và quản trị marketing. Bên cạnh đó, nếu các bạn đã học qua các môn học như quản trị thương hiệu và truyền thông marketing, đó sẽ là nền tảng kiến thức cần thiết để tiếp thu nhanh chóng môn học này.

9.52. Thương mại điện tử

Mã học phần: BM6085

Số tín chỉ: 3 (0,0,3)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

     Học phần thương mại điện tử cung cấp cho sinh viên các kiến thức về vai trò, bản chất của thương mại điện tử (TMĐT), Marketing trực tuyến, thanh toán điện tử, chính sách pháp luật TMĐT trên thế giới và Việt Nam; đồng thời sinh viên có thể nhận diện được mô hình kinh doanh TMĐT, chiến lược kinh doanh TMĐT, thông tin trong TMĐT, tình hình phát triển TMĐT tại Việt Nam; Hiểu được quy trình xây dựng và quản lý website thương mại điện tử. Trên cơ sở đó sinh viên có thể phân tích và lập chiến lược kinh doanh TMĐT, hình thành kỹ năng thiết lập và quản lý các hoạt động marketing trực tuyến, xây dựng mô hình quản trị tác nghiệp thương mại điện tử. Từ đó sinh viên có thái độ chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình tìm hiểu và vận dụng TMĐT vào thực tế, tôn trọng pháp luật về TMĐT trong nước và quốc tế, đảm bảo an toàn thông tin trong TMĐT.

9.53. Tin học ứng dụng quản trị kinh doanh

Mã học phần: BM6071

Số tín chỉ: 3 (0,0,3)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Tin quản trị cung cấp phương pháp tổ chức, ghi chép và lập báo cáo quản trị liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên máy tính một cách khoa học, đạt hiệu quả về thời gian, chính xác, linh hoạt trong công tác quản trị tại doanh nghiệp. Học phần giúp người học nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản trị. Học phần cung cấp 8 chương phản ánh gần như toàn bộ quá trình cũng như các phần việc trong một doanh nghiệp thương mại, sản xuất.

9.54. Kỹ năng lập kế hoạch nghề nghiệp

Mã học phần: BM6028

Số tín chỉ: 2 (0,0,2)

Loại học phần:Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Kỹ năng lập kế hoạch nghề nghiệp giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của việc khám phá, đánh giá bản thân, năng lực cá nhân và cơ sở hình thành năng lực và vai trò của năng lực cá nhân trong cuộc sống, lựa chọn và định hướng nghề nghiệp. Ngoài ra, sinh viên còn hiểu cách phân tích SWOT về năng lực bản thân, cách xác định tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của cá nhân. Sinh viên vận dụng được một số quan điểm khoa học để khám phá, quản lý bản thân cũng như phân tích được đặc điểm các loại tính khí, nhân cách ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp. Sinh viên chăm chỉ, nghiêm túc, tự giác.

9.55. Kỹ năng đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế

Mã học phần: BM6026

Số tín chỉ: 2 (0,0,2)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp xây dựng và tổ chức một cuộc đàm phán trong kinh doanh gồm lên kế hoạch, chuẩn bị nhân sự, nội dung của cuộc đàm phái, cũng như cách thức triển khai đàm phán. Sinh viên có thể vận dụng tốt kỹ thuật đàm phán, coi trọng và tích cực tìm hiểu các phương pháp, nghệ thuật đàm phán.

9.56. Kỹ năng lãnh đạo

Mã học phần: BM6027

Số tín chỉ: 2 (0,0,2)

Loại học phần:Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần này được thiết kế nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của các nhà quản trị trong việc phát huy tài năng và sức lực của cấp dưới hướng vào thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Học phần Cung cấp cho người học kiến thức tổng quan về lãnh đạo và nhà lãnh đạo, qua đó hiểu rõ các phẩm chất, phong cách lãnh đạo cơ bản và việc sử dụng quyền lực trong lãnh đạo. Học phần này trang bị cho người học các kỹ năng lãnh đạo hiệu quả và tạo động lực cho cấp dưới. Đồng thời, phần thực hành giúp người học có đủ kỹ năng cần thiết để tự tin hoàn thành công việc của một nhà lãnh đạo trong tương lai.

9.57. Quản trị Marketing

Mã học phần: BM6058

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về nhu cầu của người tiêu dùng, bản chất của nhu cầu, các nội dung của việc phân tích môi trường marketing, nhận biết được quy trình phân đoạn thị trường và lựa chon thị trường mục tiêu, hiểu được các chiến lược marketing, hiểu được các nội dung cơ bản của một bản kế hoạch marketing và hoạt động kiểm tra đánh giá marketing trong doanh nghiệp. Từ đó sinh viên tiến hành tổng hợp, phân tích, xử lý và đánh giá các hoạt động marketing trong doanh nghiệp trên cơ sở đó lập bản kế hoạch marketing cho một sản phẩm/dịch vụ hoặc doanh nghiệp cụ thể. Hình thành thái độ chủ động, sáng tạo trong việc nghiên cứu, lập và thuyết trình bản kế hoạch marketing, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tinh thần văn hóa doanh nghiệp.

9.58. Quản trị thương hiệu

Mã học phần: BM6065

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Quản trị thương hiệu trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản nhất về thương hiệu và quá trình quản trị thương hiệu. Học phần làm rõ khái niệm thương hiệu, cấu trúc của thương hiệu, trên cơ sở đó làm rõ từng bước của quá trình quản trị thương hiệu. Đó là: định vị thương hiệu của doanh nghiệp, thiết kế bộ nhận diện thương hiệu, bảo vệ thương hiệu, phát triển thương hiệu bằng chiến lược marketing hỗn hợp, đánh giá giá trị tài sản thương hiệu và sử dụng tài sản thương hiệu bằng việc liên minh thương hiệu, tái sử dụng thương hiệu cho sản phẩm mới và chuyển nhượng thương hiệu.

9.59. Truyền thông Marketing tích hợp

Mã học phần: BM6086

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần:Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần truyền thông marketing tích hợp là một học phần nghiên cứu sâu về các công cụ truyền thông trong marketing. Các công cụ đó bao gồm: quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp, bán hàng trực tiếp. Học phần làm rõ khái niệm của từng công cụ, các quyết định của doanh nghiệp với từng công cụ nhằm sử dụng những công cụ này tốt nhất và cách tích hợp các công cụ này thành một bộ truyền thông marketing tích hợp mang lại hiệu quả truyền thông nhiều nhất cho doanh nghiệp.

9.60. Chuyên đề Quản trị kinh doanh thương mại và dịch vụ

Mã học phần: BM6007

Số tín chỉ: 2 (0,0,2)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

    Thuộc kiến thức chuyên ngành khối ngành Quản trị kinh doanh, học phần Chuyên đề Quản trị kinh doanh thương mại và dịch vụ giúp sinh viên hệ thống tổng quát những kiến thức cơ bản của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Ngoài việc giúp sinh viên hệ thống được những đặc trưng cơ bản của sản phẩm thương mại dịch vụ, đặc thù hoạt động kinh doanh lĩnh vực này, thì học phần này còn giúp sinh viên vận dụng vào thực tiễn các kiến thức về quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp . Qua đó, sinh viên được củng cố các kỹ năng xây dựng, đánh giá ý tưởng kinh doanh, lập phân tích các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận biết được sự biến động của môi trường kinh doanh và có thể vận dụng thành thạo vào thực tiễn. Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng và yêu thích lĩnh vực thương mại dịch vụ trong nền kinh tế.

9.61. Chuyên đề Quản trị kinh doanh nông nghiệp

Mã học phần: BM6006

Số tín chỉ: 2 (0,0,2)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

    Thuộc kiến thức chuyên ngành khối ngành Quản trị kinh doanh, học phần Chuyên đề Quản trị kinh doanh nông nghiệp giúp sinh viên hệ thống tổng quát những kiến thức cơ bản của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp nông nghiệp. Ngoài việc giúp sinh viên hệ thống được những đặc trưng cơ bản của sản phẩm nông nghiệp, của sản xuất nông nghiệp, đặc thù hoạt động kinh doanh lĩnh vực này, thì học phần này còn giúp sinh viên vận dụng vào thực tiễn các kiến thức về quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp nông nghiệp . Qua đó, sinh viên được củng cố các kỹ năng xây dựng, đánh giá ý tưởng kinh doanh, lập phân tích các báo cáo tiến độ sản xuất nông nghiệp, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nhận biết được sự biến động của môi trường kinh doanh và có thể vận dụng thành thạo vào thực tiễn. Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của lĩnh vực nông nghiệp trong nền kinh tế.

9.62. Chuyên đề Quản trị kinh doanh xây dựng

Mã học phần: BM6008

Số tín chỉ: 2 (0,0,2)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

    Học phần thuộc kiến thức chuyên ngành Quản trị kinh doanh giúp sinh viên hệ thống tổng quát những kiến thức cơ bản của hoạt động kinh doanh và vận dụng vào thực tiễn của doanh nghiệp xây dựng. Qua đó, sinh viên được củng cố các kỹ năng xây dựng, đánh giá ý tưởng kinh doanh, lập phân tích các báo cáo tiến độ sản xuất xây dựng, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận biết được sự biến động của môi trường kinh doanh và có thể vận dụng thành thạo vào thực tiễn. Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của lĩnh vực xây dựng trong nền kinh tế.

9.63. Chuyên đề Quản trị kinh doanh công nghiệp

Mã học phần: BM6005

Số tín chỉ: 2 (0,0,2)

Loại học phần: tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Thuộc kiến thức chuyên ngành khối ngành Quản trị kinh doanh, học phần Chuyên đề Quản trị kinh doanh công nghiệp giúp sinh viên hệ thống tổng quát những kiến thức cơ bản của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp công nghiệp. Ngoài việc giúp sinh viên hệ thống được những đặc trưng cơ bản của sản phẩm xây dựng, đặc thù hoạt động kinh doanh lĩnh vực công nghiệp, nắm được các hình thức chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp thì học phần này còn giúp sinh viên vận dụng vào thực tiễn các kiến thức về quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp công nghiệp. Qua đó, sinh viên được củng cố các kỹ năng xây dựng, đánh giá ý tưởng kinh doanh, lập phân tích các báo cáo tiến độ sản xuất xây dựng, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận biết được sự biến động của môi trường kinh doanh và có thể vận dụng thành thạo trong thực tiễn. Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của lĩnh vực công nghiệp trong nền kinh tế.

9.64. Thực tập doanh nghiệp

Mã học phần: BM6083

Số tín chỉ: 6 (0,0,6)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Thực hành nghề nghiệp

Học phần Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên có được cái nhìn chung về đơn vị thực tập cũng như đặc điểm khách hàng hay sản phẩm của đơn vị, phân tích và lý giải được chức năng marketing, nhân lực, tài chính và sản xuất của đơn vị thực tập. Sinh viên có thể ứng dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn, thu thập, phân tích số liệu và hoàn thiện báo cáo thực tập hay đánh giá được công tác quản trị tại cơ sở thực tập. Sinh viên có bản lĩnh nghề nghiệp, nghiêm túc, có trách nhiệm cao trong công việc.

9.65. Khóa luận tốt nghiệp

Mã học phần: BM6029

Số tín chỉ: 9 (0,0,9)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Thực tập doanh nghiệp

    Học phần Khóa luận tốt nghiệp giúp cho sinh viên ứng dụng kiến thức chuyên ngành quản trị kinh doanh để giải quyết một vấn đề cụ thể của đơn vị thực tập thông qua việc phân tích, thu thập số liệu, đánh giá vấn đề quản trị và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề quản trị tại cơ sở thực tập. Sinh viên ham học hỏi, nghiêm túc, có trách nhiệm với nghề nghiệp.

10. Ma trận Chuẩn đầu ra-Học phần

(Phụ lục 01)

11. Tài liệu tham khảo

  • CTĐT ngành tương ứng của các trường đại học uy tín trong nước (Phụ lục 2)
  • CTĐT ngành tương ứng của các trường đại học nước ngoài (Phụ lục 03)

11.1. Bảng đối chiếu cấu trúc chương trình đào tạo

Khối kiến thức

Tên trường

Đại học Kinh tế quốc dân  [1]

Đại học  TROY

[2]

Đại học CNHN

Khối kiến toán KHTN

44

52

12

Ngoại ngữ

5

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

26

Kiến thức cơ sở ngành

63

34

Kiến thức chuyên ngành

76

51

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

10

15

Tổng số

130

115

143

11.2. Bảng so sánh các học phần tương đồng giữa các trường

                    Học phần

Tên trường

Đại học Kinh tế quốc dân  [1]

Đại học TROY

[2]

Đại học CNHN

Lý luận chính trị

10

Những NLCB của Chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

3

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

Khoa học xã hội và nhân văn

6

Bắt buộc

2

Pháp luật đại cương

2

2

Tự chọn chọn 1 học phần trong mỗi tổ hợp)

4

Văn hóa kinh doanh

2

2

Xã hội học

2

2

Tâm lý học người tiêu dùng

2

Lịch sử các học thuyết kinh tế

2

2

Ngoại ngữ

9

5

Tiếng Anh thương mại

9+2

6

5

Toán và khoa học tự nhiên

12

Bắt buộc

6

Giải tích

2

2

Đại số tuyến tính

3

2

Lý thuyết xác suất

3

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2(NCKD)

3

Tự chọn (chọn 1 học phần trong mỗi tổ hợp)

6

Mô hình toán kinh tế

3

3

Kinh tế lượng

3

3

Giáo dục thể chất (1,2,3,4)

5

4

Giáo dục quốc phòng

8

8

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

100

Kiến thức cơ sở

34

Kiến thức bắt buộc

26

Nhập môn kinh doanh

1

2

Kinh tế học vi mô

3(+3)

3

3

Kinh tế học vĩ mô

3(+3)

3

3

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

3 (M&B)

3

Nguyên lý kế toán

3

6

3

Quản trị học

3

3

3

Lý thuyết thống kê

3

Pháp luật trong kinh doanh

3

3

3

Marketing căn bản

3

3

Kiến thức tự chọn (chọn 1 học phần trong mỗi tổ hợp)

8

Thị trường chứng khoán

2

3

Quản lý danh mục đầu tư

3

Thuế

3

Hành vi tổ chức

3

2

Hệ thống thông tin quản lý

3

3

2

Kinh tế học ứng dụng

3

2

Kinh tế đầu tư

2

3

Kinh tế phát triển

2

3

Kinh tế và quản lý môi trường

2

3

Kiến thức chuyên ngành

51

Kiến thức bắt buộc

39

Lý thuyết quản trị kinh doanh

3

3

Chuyên đề Khởi sự kinh doanh

3

Quản trị sản xuất

3

3 (OM)

3

Quản trị tài chính doanh nghiệp

3

6

3

Quản trị nhân lực

3

3

3

Thống kê doanh nghiệp

3 (TKKD)

6

3

Quản trị chất lượng

2

3

Thực tập cơ sở ngành quản trị kinh doanh

4

Kiến thức chuyên sâu ngành

Quản trị chuỗi cung ứng

2 (QTHC)

2

Kinh doanh Quốc tế

3

3

3

Quản trị chiến lược

3

3

3

Quản trị dự án đầu tư

2

3

Thực hành nghề nghiệp

3

Kiến thức tự chọn chuyên ngành (chọn 1 học phần trong mỗi tổ hợp)

12

Quản trị đổi mới

2

2

Quản trị rủi ro

2

Digital marketing

3

Thương mại điện tử

3

Tin học ứng dụng quản trị kinh doanh

3

Kỹ năng lập kế hoạch nghề nghiệp

2

Kỹ năng đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế

2

2

Kỹ năng lãnh đạo

2

Quản trị marketing

3

3

Quản trị thương hiệu

3

Truyền thông marketing tích hợp

3 Advertising

3

CĐ Quản trị kinh doanh thương mại và dịch vụ

2

3 MGT 4475

2

CĐ Quản trị kinh doanh nông nghiệp

2

2

CĐ Quản trị kinh doanh xây dựng

2

2

CĐ Quản trị kinh doanh công nghiệp

2

2

Thực tập doanh nghiệp và làm khóa luận

10

15

Thực tập doanh nghiệp

6

Khóa luận tốt nghiệp

9

[1] Việt Nam (phụ lục 02)

+ Cơ sở đào tạo: Đại học kinh tế quốc dân

+ Địa chỉ trang Web: https://www.neu.edu.vn/

+ Tham khảo khung CTĐT năm: 2017

[2] Hoa Kỳ (phụ lục 03)

+ Cơ sở đào tạo: Đại học Troy

+ Địa chỉ trang Web: https://www.troy.edu/index.html/http://sie.hust.edu.vn/download/?did=809

+ Tham khảo khung CTĐT năm: 2012

11.3. Bảng so sánh với các phiên bản chương trình đào tạo trước đó của trường ĐHCNHN (không áp dụng cho ngành mở mới)

Khối kiến thức

Phiên bản năm

2013

2017

2018

(CDIO)

Khối kiến toán KHTN

18

15

12

Ngoại ngữ

18

5

5

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

31

26

26

Kiến thức cơ sở ngành

44

41

34

Kiến thức chuyên ngành

39

42

51

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

15

15

15

Tổng

165

144

143

Học phần

Phiên bản năm

2013

2017

Lý luận chính trị

Những NLCB của Chủ nghĩa Mác-Lênin

x

x

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

x

x

Tư tưởng Hồ Chí Minh

x

x

Khoa học xã hội và nhân văn

Bắt buộc

Pháp luật đại cương

x

x

Tự chọn (SV tự chọn 1 học phần trong mỗi tổ hợp)

Văn hóa kinh doanh

Xã hội học

Tâm lý học người tiêu dùng

x

x

Lịch sử các học thuyết kinh tế

Ngoại ngữ

Tiếng Anh thương mại

x

x

Toán và khoa học tự nhiên

Bắt buộc

Giải tích

x

x

Đại số tuyến tính

x

x

Lý thuyết xác suất

x

x

Phương pháp nghiên cứu khoa học

x

Tự chọn (SV tự chọn 1 học phần trong mỗi tổ hợp)

Mô hình toán kinh tế

x

x

Kinh tế lượng

x

x

Giáo dục thể chất (1,2,3,4)

x

x

Giáo dục quốc phòng

x

x

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

Kiến thức cơ sở

Kiến thức bắt buộc

Nhập môn kinh doanh

Kinh tế học vi mô

x

x

Kinh tế học vĩ mô

x

x

Lý thuyết tài chính tiền tệ

x

x

Nguyên lý kế toán

x

x

Quản trị học

x

x

Lý thuyết thống kê

x

x

Pháp luật trong kinh doanh

x

x

Marketing căn bản

x

x

Kiến thức tự chọn (SV tự chọn 1 học phần trong mỗi tổ hợp)

Thị trường chứng khoán

x

x

Quản lý danh mục đầu tư

Thuế

Hành vi tổ chức

Hệ thống thông tin quản lý

Kinh tế học ứng dụng

Kinh tế đầu tư

Kinh tế phát triển

Kinh tế và quản lý môi trường

Kiến thức chuyên ngành

Kiến thức bắt buộc

Lý thuyết quản trị kinh doanh

Chuyên đề Khởi sự kinh doanh

Quản trị sản xuất

x

x

Quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị nhân lực

x

x

Thống kê doanh nghiệp

x

x

Quản trị chất lượng

x

x

Thực tập cơ sở ngành quản trị kinh doanh

x

x

Kiến thức chuyên sâu ngành

Quản trị chuỗi cung ứng

Kinh doanh Quốc tế

Quản trị chiến lược

Quản trị dự án đầu tư

Thực hành nghề nghiệp

Kiến thức tự chọn chuyên ngành (SV tự chọn 1 học phần trong mỗi tổ hợp)

Quản trị đổi mới

Quản trị rủi ro

Digital marketing

Thương mại điện tử

Tin học ứng dụng quản trị kinh doanh

x

x

Kỹ năng lập kế hoạch nghề nghiệp

Kỹ năng đàm phán và ký kết hợp đồng kinh tế

x

x

Kỹ năng lãnh đạo

x

x

Quản trị marketing

x

x

Quản trị thương hiệu

Truyền thông marketing tích hợp

CĐ Quản trị kinh doanh thương mại và dịch vụ

CĐ Quản trị kinh doanh nông nghiệp

CĐ Quản trị kinh doanh xây dựng

CĐ Quản trị kinh doanh công nghiệp

Thực tập doanh nghiệp và làm khóa luận

Thực tập doanh nghiệp

x

x

Khóa luận tốt nghiệp

x

x

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình thực hiện theo kế hoạch giảng dạy, theo quy chế giảng dạy và quy chế học vụ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Copyright © 2018 Hanoi University of Industry.