Kỹ sư công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

19/07/2019 06:59:01 279

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 569 ngày 04 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)

Tên chương trình         : Kỹ sư công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Trình độ đào tạo           : Đại học

Ngành đào tạo             : Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Mã ngành đào tạo        : 7510203

Loại hình đào tạo         : Chính quy, Vừa làm vừa học

1. Mục tiêu đào to, chuẩn đầu ra

1.1. Mục tiêu đào tạo

a)  Mục tiêu chung

- Đào tạo nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

- Đào tạo người học: Có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp và năng lực nghiên cứu; có khả năng sáng tạo để giải quyết những vấn đề có liên quan đến thiết kế, chế tạo và vận hành các hệ thống cơ điện tử; có khả năng phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đại học; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc; có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ.

b)  Mục tiêu cụ thể

MT1: Có kiến thức cơ bản về toán học và khoa học cơ bản nhằm đáp ứng cho việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; có khả năng vận dụng các kiến thức này trong việc giải quyết các vấn đề công nghệ và kỹ thuật cụ thể của ngành cũng như có khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

MT2: Có các kiến thức cơ sở kỹ thuật nói chung và ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử nói riêng; có đủ năng lực vận dụng được các kiến thức cơ sở trong việc phát hiện, giải quyết vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì các sản phẩm cũng như hệ thống cơ điện tử trong các hệ thống sản xuất công nghiệp;

MT3: Có kĩ năng làm việc độc lập, làm việc tập thể thích hợp trong môi trường làm việc liên ngành, đa văn hoá, đa quốc gia;

MT4: Có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp cũng như hiểu biết kinh tế, chính trị; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo để đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng.

1.2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (theo năng lực)

TT

Chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo

MT1

MT2

MT3

MT4

a

Khả năng lựa chọn và vận dụng kiến thức kỹ thuật và sử dụng các công cụ hiện đại của cơ điện tử vào các lĩnh vực công nghệ kỹ thuật;

þ

þ

b

Khả năng lựa chọn và vận dụng kiến thức toán, khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào các vấn đề công nghệ kỹ thuật cơ điện tử đòi hỏi ứng dụng các nguyên tắc, quy trình và phương pháp tích hợp cơ điện tử;

þ

þ

c

Khả năng thực hiện các thử nghiệm và phép đo; thực hiện, phân tích và giải thích các thí nghiệm; áp dụng các kết quả thí nghiệm nhằm cải tiến quá trình;

þ

þ

d

Khả năng thiết kế, chế tạo, vận hành và bảo trì các hệ thống cơ điện tử;

þ

e

Khả năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh ở trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc;

þ

f

Khả năng tổ chức và làm việc hiệu quả trong các hoạt động nhóm;

þ

g

Khả năng nhận thức, phân tích và giải quyết các vấn đề công nghệ kỹ thuật cơ điện tử;

þ

þ

h

Khả năng vận dụng kĩ năng giao tiếp văn bản, thuyết trình và hình ảnh ở cả môi trường kỹ thuật và phi kỹ thuật cũng như hiểu và sử dụng tài liệu kỹ thuật;

þ

þ

i

Có nhận thức về nhu cầu cũng như khả năng tham gia vào việc phát triển chuyên môn liên tục tự định hướng;

þ

þ

j

Hiểu biết về sự tận tâm và lương tâm, trách nhiệm và đạo đức cũng như tính đa dạng của ngành;

þ

þ

k

Hiểu biết về ảnh hưởng của giải pháp công nghệ trong bối cảnh doanh nghiệp, môi trường, xã hội và toàn cầu;

þ

þ

l

Có trách nhiệm với chất lượng, năng suất, hiệu quả và cải tiến liên tục;

þ

m

Có nhận thức đầy đủ về chính trị, pháp luật cũng như những vấn đề đương đại.

þ

1.3. Cơ hội việc làm

Người học sau khi tốt nghiệp có thể công tác trong các lĩnh vực sau:

- Có thể đảm nhận công việc vận hành, khai thác, bảo trì, sửa chữa các dây chuyền, thiết bị cơ điện tử, tự động hóa;

  - Đảm nhiệm các công việc thiết kế, phát triển sản phẩm cơ điện tử, tự động hóa;

  - Tiếp nhận và chuyển giao công nghệ cơ điện tử, tự động hóa;

  - Tổ chức và quản lý và chỉ đạo sản xuất tại các phân xưởng;

  - Tư vấn kỹ thuật, kinh doanh trang thiết bị cơ điện tử, tự động hóa;

  - Làm việc tại các viện nghiên cứu, tham gia các dự án thuộc lĩnh vực chuyên ngành.

1.4. Trình độ ngoại ngữ, tin học

          - Đạt trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

  - Đạt chuẩn đầu ra kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao xác định theo chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng tín chỉ): 148

4. Đối tượng tuyển sinh

Thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

6. Thang điểm

Thang điểm chữ, thực hiện theo quy chế đào tạo hiện hành của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

7. Nội dung chương trình

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Tổng

LT

ThL

TH/ TN

TL/ BTL/ ĐA/ TT

I

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

50

41.0

0.0

9.0

0.0

I.1

 

Lý luận chính trị

10

10.0

0.0

0.0

0.0

1

LP6002

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5.0

0.0

0.0

0.0

2

LP6004

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2.0

0.0

0.0

0.0

3

LP6001

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3.0

0.0

0.0

0.0

I.2

 

Khoa học xã hội và nhân văn

4

4.0

0.0

0.0

0.0

I.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

2

2.0

0.0

0.0

0.0

1

LP6003

Pháp luật đại cương

2

2.0

0.0

0.0

0.0

I.2.2

TcCĐT1

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2.0

0.0

0.0

0.0

1

BM6001

Kinh tế học đại cương

2

2.0

0.0

0.0

0.0

2

ME6060

Tác phong làm việc chuyên nghiệp

2

2.0

0.0

0.0

0.0

I.3

 

Ngoại ngữ

5

5.0

0.0

0.0

0.0

1

FL6091

Tiếng Anh Cơ khí 1

5

5.0

0.0

0.0

0.0

2

FL6092

Tiếng Anh Cơ khí 2

5

5.0

0.0

0.0

0.0

3

FL6093

Tiếng Anh Cơ khí 3

5

5.0

0.0

0.0

0.0

4

FL6094

Tiếng Anh Cơ khí 4

5

5.0

0.0

0.0

0.0

5

FL6095

Tiếng Anh Cơ khí 5

5

5.0

0.0

0.0

0.0

6

FL6096

Tiếng Anh Cơ khí

5

5.0

0.0

0.0

0.0

I.4

 

Toán học và Khoa học tự nhiên

19

17.0

0.0

2.0

0.0

I.4.1

 

Kiến thức bắt buộc

16

14

0

2

0

1

BS6002

Giải tích

3

3.0

0.0

0.0

0.0

2

BS6001

Đại số tuyến tính

3

3.0

0.0

0.0

0.0

3

BS6006

Vật lý 1

4

3.0

0.0

1.0

0.0

4

CT6001

Hóa học đại cương

3

2.0

0.0

1.0

0.0

5

BS6004

Toán kỹ thuật

3

3.0

0.0

0.0

0.0

I.4.2

TcCĐT2

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3.0

0.0

0.0

0.0

1

BS6007

Vật lý 2

3

3.0

0.0

0.0

0.0

2

BS6003

Phương pháp tính

3

3.0

0.0

0.0

0.0

3

BS6008

Xác suất thống kê

3

3.0

0.0

0.0

0.0

I.5

 

Giáo dục thể chất

4

0.0

0.0

4.0

0.0

I.5.1

 

Kiến thức bắt buộc

2

0.0

0.0

2.0

0.0

1

PE6009

Giáo dục thể chất 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

2

PE6010

Giáo dục thể chất 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

I.5.2

TcGDTC

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

0.0

0.0

2.0

0.0

1

PE6001

Aerobic 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

2

PE6002

Aerobic 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

3

PE6003

Bóng chuyền 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

4

PE6004

Bóng chuyền 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

5

PE6005

Bơi 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

6

PE6006

Bơi 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

7

PE6007

Cầu mây

1

0.0

0.0

1.0

0.0

8

PE6008

Đá cầu

1

0.0

0.0

1.0

0.0

9

PE6021

Bóng rổ 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

10

PE6022

Bóng rổ 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

11

PE6023

Bóng ném 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

12

PE6024

Bóng ném 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

13

PE6025

Cầu lông 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

14

PE6026

Cầu lông 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

15

PE6017

Bóng bàn 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

16

PE6018

Bóng bàn 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

17

PE6011

Karate 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

18

PE6012

Karate 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

19

PE6013

Khiêu vũ 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

20

PE6014

Khiêu vũ 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

21

PE6015

Pencak Silat 1

1

0.0

0.0

1.0

0.0

22

PE6016

Pencak Silat 2

1

0.0

0.0

1.0

0.0

I.6

 

Giáo dục quốc phòng - an ninh

8

5.0

0.0

3.0

0.0

1

DC6001

Công tác quốc phòng, an ninh

2

2.0

0.0

0.0

0.0

2

DC6003

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

3

0.0

0.0

3.0

0.0

3

DC6002

Đường lối quân sự của Đảng

3

3.0

0.0

0.0

0.0

II

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

98

56.5

0.0

19.0

22.5

II.1

 

Kiến thức cơ sở

46

34.0

0.0

10.0

2.0

II.1.1

 

Kiến thức bắt buộc

40

30.0

0.0

8.0

2.0

1

ME6042

Vẽ kỹ thuật

3

2.5

0.0

0.0

0.5

2

ME6047

Cơ khí đại cương

3

3.0

0.0

0.0

0.0

3

ME6009

Cơ học kỹ thuật

3

3.0

0.0

0.0

0.0

4

ME6031

Sức bền vật liệu

3

2.5

0.0

0.5

0.0

5

ME6024

Lý thuyết cơ cấu

3

2.5

0.0

0.5

0.0

6

ME6012

Chi tiết máy

3

2.5

0.0

0.5

0.0

7

IT6015

Kỹ thuật lập trình

3

2.0

0.0

1.0

0.0

8

ME6048

Cơ sở hệ thống tự động

3

2.5

0.0

0.0

0.5

9

EE6001

Kỹ thuật điện

3

2.0

0.0

1.0

0.0

10

FE6020

Kỹ thuật vi xử lý

3

2.5

0.0

0.5

0.0

11

ME6002

CAD

3

1.0

0.0

2.0

0.0

12

ME6028

Nhập môn về kỹ thuật

3

2.0

0.0

0.0

1.0

13

MC6001

Thực hành cắt gọt 1

2

0.0

0.0

2.0

0.0

14

ME6001

An toàn và môi trường công nghiệp

2

2.0

0.0

0.0

0.0

II.1.2

TcCĐT3

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 6 tín chỉ thuộc 1 trong 2 nhóm sau)

6

4.0

0.0

2.0

0.0

II.1.2.1

TcCĐT31

Nhóm 31 (Chọn tối thiểu 6 tín chỉ)

6

4.0

0.0

2.0

0.0

1

FE6014

Kỹ thuật điện tử

3

2.0

0.0

1.0

0.0

2

EE6010

Điện tử công suất

3

2.0

0.0

1.0

0.0

3

FE6046

Xử lý tín hiệu số

2

2.0

0.0

0.0

0.0

4

FE6021

Kỹ thuật xung số

3

2.5

0.0

0.0

0.5

II.1.2.2

TcCĐT32

Nhóm 32 (Chọn tối thiểu 6 tín chỉ)

6

4.0

0.0

2.0

0.0

1

ME6013

Dao động kỹ thuật

3

2.0

0.0

1.0

0.0

2

AT6001

Thuỷ lực đại cương

2

2.0

0.0

0.0

0.0

3

EE6034

Kỹ thuật nhiệt

3

2.0

0.0

1.0

0.0

4

ME6029

Phương pháp phần tử hữu hạn

3

2.0

0.0

1.0

0.0

5

ME6021

Động lực học máy

3

2.0

0.0

1.0

0.0

II.2

 

Kiến thức chuyên ngành

37

22.5

0.0

9.0

5.5

II.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

24

14.0

0.0

4.5

5.5

1

ME6023

Kỹ thuật Robot

3

2.5

0.0

0.5

0.0

2

ME6022

Hệ thống tự động thủy khí

3

2.0

0.0

1.0

0.0

3

ME6044

Cảm biến và hệ thống đo

3

2.0

0.0

1.0

0.0

4

ME6051

Đồ án Đo lường và điều khiển

2

0.0

0.0

0.0

2.0

5

ME6046

Cơ cấu chấp hành và điều khiển

3

2.5

0.0

0.0

0.5

6

ME6057

Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống Cơ điện tử

3

2.5

0.0

0.0

0.5

7

ME6061

Thiết kế hệ thống cơ điện tử

3

2.5

0.0

0.0

0.5

8

ME6063

Thực hành Cơ điện tử

2

0.0

0.0

2.0

0.0

9

ME6052

Đồ án môn học Cơ điện tử

2

0.0

0.0

0.0

2.0

II.2.2

TcCĐT4

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 8 tín chỉ thuộc 1 trong 2 nhóm sau)

8

6.0

0.0

2.0

0.0

II.2.2.1

TcCĐT41

Nhóm 41 (Chọn tối thiểu 8 tín chỉ)

8

6.0

0.0

2.0

0.0

1

IT6018

Lập trình hướng đối tượng

3

2.0

0.0

1.0

0.0

2

FE6035

Thiết kế mạch điện tử

3

2.0

0.0

1.0

0.0

3

ME6055

Kỹ thuật tự động hóa

3

2.0

0.0

1.0

0.0

4

FE6026

Mạng truyền thông công nghiệp

3

3.0

0.0

0.0

0.0

5

EE6014

Điều khiển quá trình

3

2.0

0.0

1.0

0.0

6

EE6016

Điều khiển số

2

2.0

0.0

0.0

0.0

7

ME6056

Kỹ thuật xử lý ảnh

2

2.0

0.0

0.0

0.0

8

FE6034

Thiết kế hệ thống nhúng

3

2.0

0.0

1.0

0.0

II.2.2.2

TcCĐT42

Nhóm 42 (Chọn tối thiểu 8 tín chỉ)

8

5.0

0.0

3.0

0.0

1

ME6005

Công nghệ CNC

2

2.0

0.0

0.0

0.0

2

ME6004

CADCAM

3

1.0

0.0

2.0

0.0

3

ME6032

Tự động hoá quá trình sản xuất

3

2.0

0.0

1.0

0.0

4

EE6063

Trang bị điện

3

2.0

0.0

1.0

0.0

5

ME6054

Hệ thống điều khiển máy CNC

3

2.0

0.0

1.0

0.0

6

ME6045

Công nghệ bảo trì

3

2.0

0.0

1.0

0.0

7

ME6037

Thực hành CNC

3

0.0

0.0

3.0

0.0

8

ME6030

Quản lý chất lượng sản phẩm

2

1.5

0.0

0.0

0.5

II.2.3

TcCĐT5

Kiến thức tự chọn tự do (Chọn tối thiểu 5 tín chỉ)

5

2.5

0.0

2.5

0.0

1

ME6039

Thực hành Robot

2

0.0

0.0

2.0

0.0

2

MC6004

Thực hành Nguội

2

0.0

0.0

2.0

0.0

3

MC6003

Thực hành Hàn

2

0.0

0.0

2.0

0.0

4

ME6059

Robot di động

3

2.5

0.0

0.5

0.0

5

ME6050

Điều khiển nâng cao

3

2.5

0.0

0.5

0.0

6

ME6062

Thiết kế và phát triển sản phẩm

3

2.5

0.0

0.0

0.5

II.3

 

Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án/ khoá luận tốt nghiệp (hoặc học thêm một số học phần chuyên môn thay thế đồ án/ khóa luận tốt nghiệp)

15

0.0

0.0

0.0

15.0

1

ME6064

Thực tập doanh nghiệp (Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử)

6

0.0

0.0

0.0

6.0

2

ME6053

Đồ án tốt nghiệp (Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử)

9

0.0

0.0

0.0

9.0

 

 

Tổng toàn khoá (Tín chỉ)

148

97.5

0.0

28.0

22.5

8. Kế hoch ging dy (d kiến

9.Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng học phần

9.1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê Nin

Mã học phần: LP6002

Số tín chỉ: 5 (5, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp cho sinh viên một cách hệ thống những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin như: Các nguyên lý; phạm trù; quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy; những kiến thức cơ bản về sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự tất yếu  hình thành của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa... Từ đó xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên, từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học khác trong chuyên ngành được đào tạo.

9.2. Đường lối cách mạng của ĐCS VN

Mã học phần: LP6001

Số tín chỉ: 3 (3, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê Nin                                                     

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, quá trình hình thành đường lối và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó nhấn mạnh đường lối chỉ đạo của Đảng về một số vấn đề như chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao… trong giai đoạn hội nhập. Học phần còn giúp sinh viên bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, niềm tự hào dân tộc, trang bị kỹ năng tư duy, khả năng phân tích và xử lý các vấn đề, có thái độ tích cực trong lao động và học tập.

9.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mã học phần: LP6004

Số tín chỉ: 2 (2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê Nin

Học phần cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức về quá trình hình thành, nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN. Những vấn đề cơ bản đó là: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội, Đảng cộng sản, nhà nước, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, vấn đề đạo đức, văn hóa, nhân văn... đó là cơ sở lý luận định hướng tư duy và hành động cho sinh viên trong quá trình học tập rèn luyện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

9.4. Pháp luật đại cương

Mã học phần: LP6003

Số tín chỉ: 2 (2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nhằm hình thành tư duy và phương pháp nhận thức khoa học đúng đắn về Nhà nước và pháp luật. Nội dung chủ yếu của hoc phần gồm các vấn đề: Quy phạm pháp luật; hệ thống pháp luật; quan hệ pháp luật; vi phạm pháp luật; giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Dân sự, Luật Phòng chống tham nhũng... Bên cạnh đó học phần cung cấp cho sinh viên các kỹ năng xử lý tình huống pháp luật trong thực tế, điều chỉnh hành vi theo đúng quy định của pháp luật và nhận thức được vai trò của mình trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong gia đình, nhà trường và xã hội, tạo lập cho sinh viên thái độ tôn trọng pháp luật.

9.5. Tác phong làm việc chuyên nghiệp

Mã học phần: ME6060

Số tín chỉ: 2 (2, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tính chuyên nghiệp trong công nghệ. Các nội dung cụ thể bao gồm: Vai trò của công nghệ trong xã hội; Đạo đức nghiên cứu và đào tạo; Sở hữa trí tuệ, luật và quy trình đăng kí bản quyền; Môi trường và các vấn đề ứng xử toàn cầu; Phát triển các kĩ năng lãnh đạo.

9.6. Kinh tế học đại cương

Mã học phần: BM6001

Số tín chỉ: 2 (2, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế ở cả tầm vi mô và vĩ mô, như vấn đề về sự khan hiếm nguồn lực, chi phí và chi phí cơ hội, nguyên lý kinh tế cơ bản trong vấn đề lựa chọn phương án tối ưu nhằm tối đa hóa lợi ích kinh tế, vấn đề cung – cầu, giá cả thị trường, hành vi của người tiêu dùng, người sản xuất; Các vấn đề kinh tế vĩ mô như đo lường sản lượng quốc gia, chu kỳ kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, khái quát những chính sách vĩ mô cơ bản.

9.7. Tiếng Anh cơ khí

Mã học phần: FL6096

Số tín chỉ: 5 (5, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ khí 5

-   Về kiến thức ngôn ngữ: Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên khoảng 200 từ vựng có liên quan đến ngành cơ khí như các máy dùng công nghê CNC, các khái niệm liên quan đến quá trình tạo khuôn mẫu, các quá trình thiết kế. Đồng thời trong học phần này cũng cung cấp cho các em các cấu trúc để viết 1 bản báo cáo kỹ thuât, cách báo lỗi máy/chi tiết máy, các cấu trúc để thương thuyết với khách hàng về các máy cơ khí, đơn xin việc, cách viết các báo cáo hàng ngày, báo cáo tuần.

-   Về kỹ năng giao tiếp: Sau khi kết thúc học phần sinh viên cần đạt được những kỹ năng như sau:

+ Có thể sử dụng các cấu trúc ngôn ngữ phù hợp để trao đổi và miêu tả về 1 số các máy sử dụng công nghệ CNC.

+  Miêu tả được các quá trình thiết kế, viết được 1 số các báo cáo kỹ thuật cơ bản.

+  Có thể trao đổi và thương thuyết với khách hàng về các máy/chi tiết máy.

9.8. Giải tích

Mã học phần: BS6002

Số tín chỉ: 3 (3, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần đề cập đến các các kiến thức cơ bản và các bài tập về: hàm số, giới hạn và tính liên tục của hàm số một biến số; đạo hàm, vi phân hàm một biến, ứng dụng của đạo hàm và vi phân; tích phân bất định, xác định – các ứng dụng, tích phân suy rộng; chuỗi số, chuỗi hàm, xét sự hội tụ của chuỗi hàm; chuỗi lũy thừa, chuỗi Fourier, sử dụng phần mềm Maple để tính giới hạn, đạo hàm, tích phân hàm một biến, tính tổng của chuỗi, khai triển hàm số thành chuỗi lũy thừa.

9.9. Đại số tuyến tính

Mã học phần: BS6001

Số tín chỉ: 3 (3, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và cách vận dụng những kiến thức học được vào các bài toán trong kỹ thuật. Đặc biệt quan tâm đến những ứng dụng của đại số tuyến tính trong việc giải quyết các bài toán thực tế; chuẩn bị cho sinh viên đủ những kiến thức nền tảng để tiếp thu và học tập tốt các môn chuyên ngành.

Nội dung của môn Đại số tuyến tính: ma trận, định thức, giải hệ phương trình, không gian véctơ, ánh xạ tuyến tính, giá trị riêng, véctơ riêng, dạng toàn phương.

9.10. Xác suất thống kê

Mã học phần: BS6008

Số tín chỉ: 3 (3, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Đại số tuyến tính, Giải tích

Học phần bao gồm hai phần:

- Phần Lý thuyết xác suất giới thiệu các khái niệm cơ bản về xác suất, các công thức tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên và một số phân phối xác suất thường gặp.

- Phần Thống kê toán giới thiệu cơ sở lý thuyết về mẫu ngẫu nhiên, các đặc trưng mẫu; bài toán ước lượng tham số tổng thể và bài toán kiểm định giả thiết.

Nội dung học phần này đóng vai trò quan trọng trong việc học tập và nghiên cứu các môn học tiếp theo như Kinh tế lượng, Dân số học, Xã hội học, …

9.11. Vật lý 1

Mã học phần: BS6006

Số tín chỉ: 4 (3, 1, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Vật lý 1 cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của Vật lý về các lĩnh vực:

- Cơ học: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về cơ học cổ điển (động học và động lực học chất điểm, động lực học hệ chất điểm và vật rắn, các định luật bảo toàn trong cơ học, dao động cơ học).

- Điện - Từ học: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về điện trường, từ trường của dòng điện không đổi, hiện tượng cảm ứng điện từ, dao động điện từ, sóng điện từ.

Các kiến thức và kỹ năng mà sinh viên lĩnh hội được từ học phần Vật lý 1 sẽ là cơ sở cho việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành công nghệ, kỹ thuật một cách thuận lợi. Ngoài ra, học phần Vật lý 1 sẽ góp phần hình thành thế giới quan khoa học và tư duy logic cho sinh viên, giúp sinh viên trong quá trình học tập, nghiên cứu chuyên môn ở những trình độ chuyên sâu.

9.12. Hóa học đại cương

Mã học phần: CT6001

Số tín chỉ: 3 (2, 1, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần “Hóa học” trang bị cho sinh viên các ngành nghề kỹ thuật các kiến thức tổng quát về nhiệt động học, động hóa học, dung dịch và điện hóa học. Đáp ứng yêu cầu cần có của một kỹ sư trong tương lai về kiến thức khoa học cơ bản và các công cụ theo tiêu chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) thông qua việc vận dụng kiến thức hóa học trong ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí như tính toán nhiệt năng, giải thích các quá trình ăn mòn vật liệu… Học phần còn cung cấp các kỹ năng nhằm tăng khả năng thành công của người kỹ sư trong tương lai ngay từ khi còn là sinh viên bằng cách nhận thức được trách nhiệm của người kỹ sưđối với xã hội từ đóđưa ra các ứng xử, thái độ tích cực trong giao tiếp và trong học tập.

9.13. Vật lý 2

Mã học phần: BS6007

Số tín chỉ: 3 (2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1

Học phần Vật lý 2 cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản của Vật lý hiện đại về các lĩnh vực: Nhiệt động lực học; Quang học sóng; Quang học lượng tử; Cơ học tương đối tính; Cơ học lượng tử.

-   Nhiệt động lực học: nghiên cứu các nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học.

-   Quang học sóng: nghiên cứu các hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ ánh sáng.

-   Quang học lượng tử: nghiên cứu tính chất hạt của ánh sáng.

-   Cơ học tương đối tính: nghiên cứu chuyển động của các vi hạt có tốc độ so sánh được với tốc độ ánh sáng.

-   Cơ học lượng tử: nghiên cứu lưỡng tính sóng hạt của các vi hạt.

Học phần Vật lý 2 cung cấp cho sinh viên những quan điểm hiện đại về thế giới tự nhiên, giúp cho sinh viên có cách nhìn đúng về thế giới tự nhiên, góp phần hình thành thế giới quan khoa học cho sinh viên, giúp sinh viên lĩnh hội các môn chuyên ngành tốt hơn.

Học phần còn cung cấp cho sinh viên các kỹ năng: kỹ năng phối hợp, hợp tác trong họat động nhóm, tập thể; kỹ năng làm việc độc lập; kỹ năng giải quyết một vấn đề thông qua việc thực hiện các bài thí nghiệm vật lý theo nhóm. Từ đó sinh viên sẽ làm việc nghiêm túc, tác phong khoa học, hứng thú say mê tìm tòi, ham muốn vận dụng kiến thức vào việc phân tích, giải thích các hiện tượng có liên quan đến môn học chuyên ngành và trong đời sống thực tế.

9.14. Phương pháp tính

Mã học phần: BS6003

Số tín chỉ: 3 (3, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Đại số tuyến tính, Giải tích

Phương pháp tính là môn học nghiên cứu về tính gần đúng và sai số. Môn học đưa ra những phương pháp giải gần đúng cho các bài toán không có lời giải chính xác. Môn học này là cầu nối giữa toán học lý thuyết và các ứng dụng của nó trong thực tế.

Nội dung bao gồm: Trình bày các khái niệm sai số; phương pháp tính gần đúng nghiệm của phương trình một ẩn; phép nội suy hàm và ứng dụng của nó trong việc tính gần đúng đạo hàm và tích phân xác định.

9.15. Toán kỹ thuật

Mã học phần: BS6004

Số tín chỉ: 3 (3, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Đại số tuyến tính

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về:

-   Chuỗi: chuỗi số, chuỗi hàm

-   Hàm biến phức: số phức, hàm biến phức; các biến đổi Laplace, Z và Fourier

-   Phương trình vi phân: phương trình vi phân cấp 1, cấp cao

-   Ứng dụng giải quyết một số bài toán trong khoa học kỹ thuật, thực tiễn.

-   Cách sử dụng chương trình toán học Mathematica trong học phần.

Học phần sẽ rèn luyện cho sinh viên năng lực giải bài tập để hiểu sâu lý thuyết. Qua đó các kỹ sư tương lai sẽ được cung cấp khả năng tư duy logic, cách tiếp cận khoa học, biết sử dụng tính chính xác của toán học để phân tích, mô hình hóa các bài toán trong thực tế kỹ thuật, đưa ra các hướng giải quyết hợp lý và tối ưu nhất.

9.16. Vẽ kĩ thuật

Mã học phần: ME6042

Số tín chỉ: 3 (2.5, 0, 0.5)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Vẽ kỹ thuật là môn học cơ sở nằm trong chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Làm phương tiện để học các môn học khác có liên quan đến hình vẽ của các thiết bị chuyên ngành trong quá trình học tập. Làm văn kiện để chỉ đạo sản xuất, tài liệu thiết kế, cải tiến sửa chữa các thiết bị chuyên ngành cho người học trong quá trình làm việc sau khi ra trường. Trang bị cho người học khả năng tư duy không gian, rèn luyện tính tỉ mỉ chính xác, tính khoa học.

Vẽ kỹ thuật bao gồm các kiến thức:

Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ;

Các kiến thức và kỹ năng vẽ hình học;

Các kiến thức, kỹ năng biểu diễn hình học không gian trên đồ thức;

Các kiến thức, kỹ năng biểu diễn vật thể bằng phương pháp hình chiếu vuông góc;

- Các kiến thức, kỹ năng biểu diễn vật thể bằng phương pháp hình chiếu trục đo.

9.17. Cơ học kỹ thuật

Mã học phần: ME6009

Số tín chỉ: 3(3, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Vật lý

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về cơ học vật rắn tuyệt đối. Khảo sát, tính toán các vấn đề về tĩnh học, động học và động lực học của vật rắn hoặc hệ vật rắn tuyệt đối. Ngoài ra học phần cũng giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các vấn đề chuyên sâu của cơ học là ma sát và va chạm.

9.18. Sức bền vật liệu

Mã học phần: ME6031

Số tín chỉ: 3(2.5, 0.5, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng về phân tích, tính toán các dạng chịu lực cơ bản như kéo – nén, uốn, xoắn và các dạng chịu lực phức tạp. Tính toán được độ bền, độ cứng, độ ổn định của kết cấu khi chịu tải trọng tĩnh và tải trọng thay đổi theo thời gian.

9.19. Chi tiết máy

Mã học phần: ME6012

Số tín chỉ: 3(2.5, 0.5, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Sức bền vật liệu, Lý thuyết cơ cấu

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quát về thiết kế máy và chi tiết máy. Tính toán, thiết kế các chi tiết máy ghép, truyền động đai, truyền động bánh ma sát, truyền động xích, truyền động bánh răng, truyền động trục vít – bánh vít, truyền động vít me – đai ốc, trục, ổ trục, khớp nối, lò xo.

9.20. Lý thuyết cơ cấu

Mã học phần: ME6024

Số tín chỉ: 3 (2.5, 0.5, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về: cấu trúc cơ cấu, động học và động lực học của các cơ cấu phẳng và các cơ cấu không gian. Trên cơ sở lý thuyết, sinh viên sẽ được thí nghiệm về động học của một số cơ cấu cơ khí truyền thống.

9.21. Cơ sở hệ thống tự động

Mã học phần: ME6048

Số tín chỉ: 3(2.5, 0, 0.5)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Giải tích, Đại số tuyến tính

Học phần  lý thuyết điều khiển thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Cơ điện tử. Học phần này trình bày các kiến thức tổng quan về điều khiển tự động, các phương pháp biến đổi Laplace, sơ đồ khối và phương trình trạng thái, các phương pháp khảo sát và đánh giá chất lượng hệ thống điều khiển. Trên cơ sở đó, xây dựng các phương pháp thiết kế bộ điều khiển thỏa mãn yêu cầu đặt ra.

9.22. Kỹ thuật điện

Mã học phần: EE6001

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1

Kỹ thuật điện là học phần cơ sở ngành nằm trong chương trình đào tạo các hệ đại học thuộc khối ngành công nghệ, kỹ thuật không chuyên điện của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội theo tiêu chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate). Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về mạch điện, các phương pháp để phân tích mạch điện 1 pha và 3 pha ở chế độ xác lập. Học phần cũng cung cấp cho sinh viên khái niệm, cấu tạo, nguyên lý làm việc, phạm vi ứng dụng của các loại khí cụ điện hạ áp và các loại máy điện. Thông qua học phần, người học có khả năng lựa chọn được những khí cụ điện phù hợp với yêu cầu lắp ráp, sửa chữa và điều khiển được một số mạch điện một pha và ba pha cơ bản.

9.23. Kỹ thuật lập trình

Mã học phần: IT6015

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Đại số tuyến tính

Kỹ thuật lập trình là học phần cơ sở ngành nằm trong chương trình đào tạo các hệ đại học thuộc khối ngành công nghệ, kỹ thuật không chuyên điện của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội theo tiêu chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate). Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các câu lệnh, các kiểu dữ liệu và xây dựng chương trình trong ngôn ngữ lập trình C. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp kiến thức về các thuật toán cơ bản và kỹ năng lập trình sao cho hiệu quả và tối ưu nhất.

9.24. Kỹ thuật vi xử lý

Mã học phần: FE6020

Số tín chỉ: 3 (2.5, 0.5, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật lập trình

Kỹ Thuật điện là học phần cơ sở ngành nằm trong chương trình đào tạo các hệ đại học thuộc khối ngành công nghệ, kỹ thuật không chuyên điện của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội theo tiêu chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate). Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về cấu trúc cơ bản của máy tính: khối điều khiển, khối tính toán, các thanh ghi, bộ nhớ, kiến thức tổng quan về kiến trúc máy tính, kiến thức về cấu tạo, hoạt động của một vi điều khiển 8 bit, kỹ năng lập trình cho vi điều khiển 8 bit, kỹ năng thiết kế các mạch điều khiển và một số mạch điện tử cơ bản sử dụng vi điều khiển 8 bit.

9.25. Nhập môn về kỹ thuật

Mã học phần: ME6028

Số tín chỉ: 3 (2, 0, 1)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức tổng quát về các ngành nghề kỹ thuật, cũng như những yêu cầu cần thiết của một kỹ sư Cơ điện tử. Bên cạnh đó, học phần cung cấp cho người học các công cụ theo tiêu chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) thông qua việc thực hiện một đồ án học phần cùng tên. Học phần còn trang bị các kỹ năng cần thiết nhằm tăng khả năng thành công của người kỹ sư trong tương lai cũng như giúp người học nhận thức được trách nhiệm của người kỹ sư đối với xã hội từ đó đưa ra các ứng xử, thái độ tích cực đối với nghề nghiệp, trong giao tiếp và trong học tập.

9.26. Thực hành cắt gọt 1

Mã học phần: MC6001

Số tín chỉ: 2 (0, 2, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: An toàn và môi trường công nghiệp

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản theo tiêu chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) về thao tác vận hành máy tiện, máy phay, lựa chọn các trang bị công nghệ cần thiết để gá lắp phôi, gá lắp dụng cụ cắt trên máy. Thực hiện được một số công nghệ cơ bản như: Tiện mặt trụ ngoài, phay mặt phẳng song song, vuông góc.

9.27. Thủy lực đại cương

Mã học phần: AT6001

Số tín chỉ: 2 (2, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng về phân tích, tính toán động lực học của chất lỏng nén được, chất lỏng không nén được. Tính ướt, tính liên tục, tính chống kéo. Xây dựng các phương trình dòng chảy của chất lỏng.

9.28. CAD

Mã học phần: ME6002

Số tín chỉ: 3 (1,2,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Vẽ kỹ thuật; Nhập môn kỹ thuật

Học phần CAD thuộc nhóm kiến thức cơ sở ngành. Nội dung của môn học bao gồm:

- Phần lý thuyết: Học phần gồm các kiến thức cơ bản về quá trình thiết kế trên máy tính. Các phần mềm, phần cứng trong hệ thống CAD.Các dạng bài toán cơ bản của phép biến đổi hình học, phương trình đường, mặt cơ bản để mô hình hóa hình học trên máy tính, các phương pháp xây dựng mô hình khối rắn.

- Phần thực hành: sử dụng phần mềm AutoCAD và Solidworks để:

+ Thiết kế mô hình chi tiết cơ khí;

+ Thiết kế mô hình lắp ghép cho cụm máy hoặc máy;

+ Thiết kế bản vẽ chi tiết và lắp ghép phục vụ cho quá trình sản xuất.

9.29. Dao động kỹ thuật

Mã học phần: ME6013

Số tín chỉ: 3 (2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Cơ học kỹ thuật, giải tích

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng về các phương pháp tính toán, mô tả, phân tích về dao động tuyến tính của hệ một bậc tự do, nhiều bậc tự do.

Trên cơ sở lý thuyết sinh viên sẽ được thí nghiệm về xác định tần số, biên độ, dạng dao động của hệ một bậc tự do. Khảo sát các thông số của hệ dao động tự do, dao động cưỡng bức và hệ tự dao động.

9.30. Kỹ thuật điện tử

Mã học phần: FE6014

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1

       Học phần Trang bị cho sinh viên các khái niệm chung và các thông số của mạch điện tử; các kiến thức về cấu tạo, công dụng, cách ghi đọc các linh kiện điện tử cơ bản; phương pháp phân tích hoạt động của các mạch điện tử dùng Diode, Transistor; phân tích, tính toán được các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ dùng Transistor; mạch khuếch đại thuật toán và nguồn điện một chiều; sử dụng các linh kiện điện tử để thiết kế một số mạch điện tử đơn giản. Cung cấp kỹ thuật, công cụ và rèn luyện kỹ năng để sinh viên có thể xác định được các tham số cơ bản của linh kiện điện tử; thiết kế, lắp ráp được các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ, mạch khuếch đại thuật toán và nguồn điện một chiều.

9.31. Điện tử công suất

Mã học phần: EE6010

Số tín chỉ: 3 (2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các mạch chỉnh lưu, mạch nghịch lưu, mạch biến đổi điện áp xoay chiều và một chiều, kiến thức để phân tích, tính toán, lựa chọn được các thiết bị trong các mạch động lực và mạch điều khiển. Cung cấp kỹ thuật, công cụ và rèn luyện kỹ năng để sinh viên có thể thiết kế, lắp ráp, khảo sát được các mạch biến đổi AC/DC thông dụng và ứng dụng trong thực tế. Giúp sinh viên nhận thức được nhu cầu học tập suốt đời; tự chịu trách nhiệm về chất lượng đối với kết quả công việc, sản phẩm do mình đảm nhiệm theo các tiêu chuẩn và chịu một phần trách nhiệm đối với kết quả công việc, sản phẩm của tổ, nhóm.

9.32. Xử lý tín hiệu số

Mã học phần: FE6046

Số tín chỉ: 3(3, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về lý thuyết tín hiệu rời rạc, phương pháp biến đổi tín hiệu, phương pháp thiết kế các bộ lọc số; nhằm giúp người học phân tích thiết kế các bộ xử lý tín hiệu số. Từ đó giúp người học có phương pháp lựa chọn các kỹ thuật trong xử lý các bài toán về tín hiệu số.

9.33. Mạng truyền thông công nghiệp

Mã học phần: FE6026

Số tín chỉ: 3(3, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Vi xử lý, kỹ thuật xung số

     Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về cơ sở kỹ thuật truyền số liệu như cấu trúc mạng, phương pháp truy cập bus, phương háp mã hóa bit, bảo toàn dữ liệu, phương thức truyền dẫn, giao thức mạng,…. Đồng thời, cũng trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu trúc và mạng truyền thông giữa các phần tử của hệ thu thập dữ liệu và điều khiển khiển các đối tượng trong công nghiệp. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên kỹ năng phân tích và lựa chọn giải pháp về mạng truyền thông công nghiệp.

9.34. Kỹ thuật xung số

Mã học phần: FE6021

Số tín chỉ: 3 (2.5, 0, 0.5)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về tín hiệu xung, các tính chất, định lý, tiên đề của đại số logic và các phương pháp tối thiểu hóa; các phương pháp thiết kế các mạch xung - số cơ bản, kiến thức về hoạt động của các mạch biến đổi và tạo xung cơ bản, các mạch logic tổ hợp, các mạch logic tuần tự. Cung cấp kỹ thuật, công cụ và rèn luyện kỹ năng để sinh viên có thể thiết kế, lắp ráp, khảo sát được các mạch logic tổ hợp thông dụng, logic tuần tự cơ bản, các mạch điện tử số ứng dụng trong thực tế.

9.35. An toàn và môi trường công nghiệp

Mã học phần: ME6001

Số tín chỉ: 2 (2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

An toàn và môi trường công nghiệp là học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, trình bày các biện pháp kỹ thuật, kinh tế và tổ chức nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, đảm bảo an toàn và nâng cao năng suất lao động. Học phần còn cung cấp các kỹ năng nhằm tăng khả năng thành công của người kỹ sư trong tương lai ngay từ khi còn là sinh viên bằng cách nhận thức được trách nhiệm của người kỹ sư đối với xã hội từ đó đưa ra các ứng xử, thái độ tích cực trong giao tiếp và trong học tập. 

9.36. Kỹ thuật robot

Mã học phần: ME6023

Số tín chỉ: 3 (2.5, 0.5, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Cơ kỹ thuật

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các bài toán cơ học tay máy: Bài toán động học tay máy, động lực học tay máy, các bài toán động học vi phân, thiết kế quỹ đạo. Ngoài ra học phần con cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung nhất về robot công nghiệp, ứng dụng, các cách phân loại và xu hướng phát triển của robot công nghiệp trên toàn thế giới. Ngoài ra, các kiến thức về các thành phân, các thiết bị cơ khí, điện điện tử, cảm biến được cũng được giới thiệu. Về kỹ năng, học phần kỹ thuật robot rèn luyện các kỹ năng giải quyết các bài toán động học, động lực tay máy, các bài toán thiết kế quỹ đạo; trong phần thực hành, học phần trang bị cho sinh viên các kỹ năng về mô phỏng hoạt động và vận hành robot công nghiệp Nachi MC-01.

9.37. Kỹ thuật tự động hóa

Mã học phần: ME6055

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần kỹ thuật tự động hóa thuộc khối kiến thức chuyên ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử. Học phần trình bày các kiến thức về đại số logic cho điều khiển tự động, cấu trúc và nguyên lý hoạt động của bộ điều khiển logic khả trình PLC; phương pháp lập trình PLC và ứng dụng của PLC trong phân tích, thiết kế các hệ thống tự động.

9.38. Hệ thống tự động thủy khí

Mã học phần: ME6022

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Thủy lực đại cương, Kỹ thuật điện

Học phần hệ thống tự động thủy khí thuộc khối kiến thức chuyên ngành công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, công nghệ chế tạo máy. Học phần trình bày các kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, chức năng và ứng dụng của các thành phần trong hệ thống tự động thủy khí; tính toán và lựa chọn một số phần tử thủy khí; phân tích, thiết kế, mô phỏng, lắp ráp và vận hành hệ thống điều khiển thủy khí.

9.39. Cảm biến và hệ thống đo

Mã học phần: ME6044

Số tín chỉ: 3 (2, 1, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1, Kỹ thuật điện tử

Học phần trình bày các kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, chức năng và ứng dụng của các thành phần trong đo lường và xử lý tín hiệu; tính toán và lựa chọn các phương pháp xử lý tín hiệu đo; phương pháp hiệu chuẩn cảm biến, hiệu chuẩn hệ thống đo; phân tích, thiết kế, mô phỏng, lắp ráp và lập trình điều khiển một hệ thống đo hoàn chỉnh.

9.40. Đồ án đo lường và điều khiển

Mã học phần: ME6051

Số tín chỉ: 2(0, 0, 2)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Cảm biến và hệ thống đo, cơ cấu chấp hành và điều khiển

Học phần này giúp sinh viên nắm bắt được các thành phần cơ bản của hệ thống cơ điện tử. Sinh viên phải thiết kế và trình bày được các thành phần chính hệ thống là cảm biến, cơ cấu chấp hành và điều khiển, nhờ vậy sinh viên có thể thiết kế và chế tạo các mô hình cơ điện tử đơn giản. Học phần này giúp sinh viên có kiến thức tổng hợp và rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm.

9.41. Cơ cấu chấp hành và điều khiển

Mã học phần: ME6046

Số tín chỉ: 3(2.5, 0, 0.5)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết điều khiển, kỹ thuật điện

Học phần này giúp sinh viên nắm bắt được nguyên lý hoạt động, các đặc tính cơ, phân loại và ứng dụng của các cơ cấu chấp hành. Bên cạnh đó, sinh viên hiểu và sử dụng các các hệ thống điều khiển để điều khiển cơ cấu chấp hành theo yêu cầu cho trước.

9.42. Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống cơ điện tử

Mã học phần: ME6057

Số tín chỉ: 3(2.5, 0, 0.5)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết điều khiển

Học phần Mô hình hóa và mô phỏng hệ thống thuộc khối kiến thức chuyên ngành cơ điện tử. Học phần trình bày các kiến thức tổng quan về mô hình hóa và mô phỏng hệ thống; Các bước cơ bản để mô hình hóa và mô phỏng; Các phương pháp phân tích, nhận dạng mô hình; Áp dụng mô phỏng một số hệ thống thực trên phần mềm.

9.43. Thiết kế hệ thống cơ điện tử

Mã học phần: ME6061

Số tín chỉ: 3(2.5, 0, 0.5)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Mô hình hóa mô phỏng, cảm biến và hệ thống đo, cơ cấu chấp hành và điều khiển

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các phương pháp thiết kế hệ thống cơ điện tử, trình tự các bước thiết kế hệ thống cơ điện tử. Học phần trình bày các bước thực hiện việc thiết kế hệ thống cơ điện tử thông qua những ví dụ cụ thể; bao gồm: mô tả quy trình, phân tích và hướng dẫn sinh viên thực hiện theo. Trong phần bài tập lớn, sinh viên áp dụng các lý thuyết đã được dạy trong học phần để thiết kế một hệ thống cơ điện tử cụ thể.

9.44. Thiết kế và phát triển sản phẩm

Mã học phần: ME6062

Số tín chỉ: 3(2.5, 0, 0.5)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Thiết kế hệ thống cơ điện tử

Học phần trình bày các vấn đề trong quá trình thiết kế sản phẩm: Nhu cầu của thị trường, thách thức và cơ hội; các phương pháp thiết kế sản phẩm; quản lý dự án phát triển sản phẩm. Trình bày phương pháp thiết kế sản phẩm theo Ulrich.

9.45. Thực hành cơ điện tử

Mã học phần: ME6063

Số tín chỉ: 2(0,2,0)

Loại học phần:Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Cảm biến và hệ thống đo, Cơ cấu chấp hành và điều khiển

       Học phần thực hành cơ điện tử thuộc khối kiến thức chuyên ngành Cơ Điện Tử. Học phần này trang bị các kiến thức phân tích và đánh giá hệ thống cơ điện tử, kiến thức về vệ sinh và an toàn công nghiệp. Ngoài ra, học phần này còn trang bị các kỹ năng vận hành, chuẩn đoán và khắc phục sự cố trong quá trình hoạt động của hệ thống Cơ Điện Tử. Bên cạnh đó, các kỹ năng lập trình, kiểm tra hệ thống cũng được trang bị.

 9.46. Thực hành robot

Mã học phần: ME6039

Số tín chỉ: 2(0,2,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật robot

Học phần thực hành robot công nghiệp thuộc khối kiến thức chuyên ngành cơ điện tử. Học phần trình bày các quy tắc chung về an toàn khi lập trình, vận hành robot công nghiệp; Các bước tiến hành lập trình và vận hành cho hai loại robot công nghiệp là robot công nghiệp lắp ráp và robot công nghiệp hàn; Các kiến thức về kết nối, lập trình và vận hành robot với các thiết bị ngoại vi.

9.47. Đồ án môn học cơ điện tử

Mã học phần: ME6052

Số tín chỉ: 2(0; 0; 2)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Mô hình hóa mô phỏng, Đồ án đo lường và điều khiển

       Học phần giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức tổng quan về các thành phần cơ bản của một hệ cơ điện tử điển hình. Biết cách vận dụng các kiến thức về cơ khí, điện, điện tử, điều khiển và có khả năng tích hợp chúng để thiết kế mô hình một sản phẩm cơ điện tử điển hình. Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, giải quyết những vấn đề cụ thể  trong quá trình thiết kế hệ thống, tùy biến thông số theo điều kiện thực tế. Nâng cao khả năng làm việc nhóm.

9.48. Điều khiển số

Mã học phần: EE6016

Số tín chỉ: 3(3; 0; 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết điều khiển, Kỹ thuật xung số

Học phần điều khiển số thuộc khối kiến thức cơ sở ngành Cơ Điện Tử. Học phần này trình bày các kiến thức về các phép lấy mẫu, lượng tử hóa và phép biến đổi trên miền Z. Ngoài ra, học phần đi phân tích khảo sát tính ổn định hệ thống số, thiết kế bộ điều khiển số, thực hiện viết chương trình điều khiển số, phân tích hệ thống có máy tính số.

9.49. CAD/CAM

Mã học phần: ME6004

Số tín chỉ: 3(1, 2, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: CAD

Phân tích các khái niệm cơ bản về công nghệ CAD/CAM và ứng dụng các phần mềm CAD/CAM trong thiết kế và gia công cơ khí, phương pháp lập trình đồ hoạ và trợ giúp công nghệ gia công trên các máy CNC, phương pháp phân tích và tính toán thông số công nghệ trong thiết kế và lập chương trình NC sử dụng các phần mềm CAD/CAM.

9.50. Điều khiển quá trình

Mã học phần: EE6014

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết điều khiển

Học phần cung cấp các kiến thức về: tổng quan hệ thống điều khiển quá trình, xây dựng mô hình quá trình, thiết kế-chọn lựa cấu trúc/sách lược điều khiển, tính toán bộ điều khiển, cơ sở giải pháp hệ thống điều khiển quá trình, các bài toán điều khiển quá trình cơ bản như: điều khiển gia nhiệt, điều khiển áp suất, điều khiển mức, điều khiển lưu lượng, điều khiển quá trình đa biến… Ngoài ra học phần cũng cung cấp cho người học các kiến thức, kỹ năng về mô phỏng quá trình điều khiển cũng như kiến thức về thiết bị và hệ thống điều khiển trong thực tiễn.

9.51. Kỹ thuật xử lý ảnh

Mã học phần: ME6056

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật lập trình

Học phần cung cấp cho sinh viên các khái niệm về xử lý ảnh, các phương pháp xử lý ảnh. Phân tích các bước xử lý ảnh, giới thiệu các giải thuật, hàm, phần mềm, các công cụ xây dựng bộ xử lý ảnh. Ngoài ra học phần còn cung cấp các kiến thức về phần cứng, thiết bị điện điện tử, các loại camera để xây dựng hệ thống xử lý ảnh. Thêm vào đó, học phần còn giới thiệu các bước thiết kế một hệ thống xử lý ảnh bao gồm: xây dựng phần mềm xử lý ảnh, các mạnh xử lý tín hiệu, camera và ghép nối máy tính.

9.52. Kỹ thuật nhiệt

Mã học phần: EE6034

Số tín chỉ: 3 (2, 1,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Vật lý 1

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về dẫn nhiệt ổn định, không ổn định, trao đổi nhiệt đối lưu, bức xạ nhiệt.Trao đổi nhiệt hỗn hợp, truyền nhiệt và các thiết bị trao đổi nhiệt nhằmgiúp người học hiểu và vận dụng kiến thức đã học để tính toán thiết kế, lựa chọn thiết bị trao đổi nhiệt.

9.53. Động lực học máy

Mã học phần: ME6021

Số tín chỉ: 3 (2,1,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết cơ cấu

Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức về xây dựng lược đồ tính của hệ dao động xoắn và phương trình chuyển động, tính tần số riêng của hệ dao động xoắn, tải trọng động trong hệ dao động xoắn và các bộ giảm chấn trong hệ dao động xoắn.

9.54. Tự động hóa quá trình sản xuất

Mã học phần: ME6032

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Hệ thống tự động thủy khí, thực hành cơ điện tử

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về tự động hóa quá trình sản xuất, các thiết bị cơ bản trong hệ thống sản xuất tự động, các hệ thống điều khiển tự động quá trình sản xuất, các nhà máy và các dây chuyền tự động. Hiểu và thiết kế được các hệ thống cấp phôi, tiếp liệu đơn giản. Phân tích được hiệu quả kinh tế do qúa trình tự động hóa mang lại. Yêu cầu cần có của một kỹ sư trong tương lai về kiến thức chuyên môn TĐHQTSX và các công cụ theo tiêu chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) thông qua việc thực hành thiết kế một hệ thống sản xuất tự động (máy tự động hoặc hệ thống cấp phôi tự động) dưới dạng bài tập thực hành theo sự phân công hướng dẫn của giảng viên.

9.55. Phương pháp phần tử hữu hạn

Mã học phần: ME6029

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Giải tích

Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng tính toán từ trạng thái ứng suất biến dạng trong các kết cấu cơ khí, phân tích dao động kỹ thuật đến những lớp bài toán của lý thuyết trường như: lý thuyết truyền nhiệt, động lực học thủy khí, phân tích điện từ trường. Trên cơ sở lý thuyết sinh viên sẽ hiểu biết căn bản về phương pháp mô hình hóa bằng phần tử hữu hạn và giải quyết chúng bằng phương pháp số.

9.56. Điều khiển nâng cao

Mã học phần: ME6050

Số tín chỉ: 3(2.5, 0.5, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết điều khiển

   Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về lý thuyết điều khiển hiện đại như điều khiển phi tuyến, điều khiển tối ưu, điều khiển thích nghi. Nội dung của môn học đề cập đến các phương pháp thiết kế bộ điều khiển cho hệ thống động nhằm đảm bảo độ dự trữ ổn định và chất lượng tối ưu trong điều kiện ràng buộc của chế độ làm việc. Ứng dụng lý thuyết điều khiển phi tuyến, điều khiển tối ưu, điều khiển thích nghi trong thiết kế và thực hiện các bộ điều khiển cho hệ thống động. Học phần cũng rèn luyện cho sinh viên kỹ năng phân tích và mô phỏng trên phần mềm Matlab-Simulink.

9.57. Thiết kế hệ thống nhúng

Mã học phần: FE6034

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật vi xử lý

Học phần cung cấp cho sinh viên về kiến trúc phần cứng của bộ vi điều khiển ARM, cấu tạo, hoạt động và thuật toán lập trình điều khiển các tài nguyên cơ bản và các chuẩn giao tiếp nối tiếp của vi điều khiển ARM, Phân tích, xây dựng sơ đồ nguyên lý, thuật toán và lập trình giao tiếp với một số ngoại vi bên ngoài phục vụ đo lường, điều khiển ARM, Xây dựng sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý, thuật toán điều khiển và lập trình một số ứng dụng thực tế sử dụng vi điều khiển khiển ARM.

9.58. Thiết kế mạch điện tử

Mã học phần: FE6035

Số tín chỉ: 3(2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điện tử

       Học phần trang bị cho sinh viên các khái niệm chung và các thông số của mạch điện tử; các phương pháp thiết kế mạch điện tử, các công cụ sử dụng phần mềm thiết kế mạch điện tử, sử dụng các linh kiện điện tử để thiết kế một số mạch điện tử đơn giản. Cung cấp kỹ thuật, công cụ và rèn luyện kỹ năng để sinh viên có thể xác định được các tham số cơ bản của linh kiện điện tử; thiết kế, lắp ráp được các mạch khuếch đại tín hiệu nhỏ, mạch khuếch đại thuật toán và nguồn điện một chiều.

9.59. Trang bị điện

Mã học phần: EE6063

Số tín chỉ: 2(2, 1, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật điện, cơ cấu chấp hành và điều khiển

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng theo tiêu chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate) về cấu trúc hệ thống điều khiển của các máy công cụ và máy CNC. Qua đó, sinh viên có thể đọc và phân tích các sơ đồ của các máy công cụ, máy CNC, nắm bắt được chức năng, nguyên lý hoạt động của máy và các phần tử của các máy trên

9.60. Quản lý chất lượng sản phẩm

Mã học phần: ME6030

Số tín chỉ: 2 (1,5; 0; 0,5)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Thiết kế và phát triển sản phẩm

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản vềchất lượng sản phẩm công nghiệp và các phương pháp để quản lý chất lượng; cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng để tiến hành các hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm trong nhà máy. Đồng thời học phần này cung cấp các kiến thức cơ bản về các hệ thống đảm bảo chất lượng sản phẩm đang được áp dụng trong các nhà máy sản xuất. Học phần này sẽ giúp người học nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của các hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm tại các nhà máy để sẵn sàng đảm nhận các công việc đó tại nhà máy sản xuất.

9.61. Robot di động

Mã học phần: ME6059

Số tín chỉ: 3 (2.5, 0.5, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật robot

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về các bài toán về robot di động: Bài toán di chuyển và xác định vị trí. Ngoài ra học phần con cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung nhất về robot di động, ứng dụng, các cách phân loại và xu hướng phát triển của robot di động trên toàn thế giới. Ngoài ra, các kiến thức về các thành phân, các thiết bị cơ khí, điện điện tử, cảm biến được cũng được giới thiệu. Về kỹ năng, học phần robot di động rèn luyện các kỹ năng giải quyết các bài toán di chuyển và định vị trí; trong phần thực hành, học phần trang bị cho sinh viên các kỹ năng về mô phỏng hoạt động của robot di động.

9.62. Công nghệ CNC

Mã học phần: ME6005

Số tín chỉ: 2(2,0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Thực hành cắt gọt I

Học phần Công nghệ CNC thuộc khối kiến thức chuyên ngành, nội dung học phần được thiết kế theo chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement – Operate). Nội dung gồm 2 phần được thiết kế trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về điều khiển số, máy công cụ điều khiển số, quy trình công nghệ gia công trên máy CNC, dụng cụ cắt, quản lý dụng cụ cắt trên máy điều khiển số, cấu trúc chương trình, nguyên tắc lập trình gia công trên máy điều khiển số bao gồm quá trình lập trình cơ bản và lập trình theo chu trình, chương trình con, các hệ thống gốc tọa độ trên máy điều khiên số, lập trình mô phỏng gia công trên phần mềm WIN NC (FANUC 21). Học phần còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng lập trình, gọi chương trình,  mô phỏng, chạy thử.

9.63. Thực hành CNC

Mã học phần: ME6037

Số tín chỉ: 3(0, 3, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Công nghệ CNC

Học phần Công nghệ CNC thuộc khối kiến thức chuyên ngành, nội dung học phần được thiết kế theo chuẩn CDIO (Conceive - Design - Implement – Operate). Nội dung gồm 2 phần được thiết kế kết hợp giữa lý thuyết và thực hành nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về điều khiển số, máy công cụ điều khiển số, dụng cụ cắt, quản lý dụng cụ cắt trên máy điều khiển số, cấu trúc chương trình, nguyên tắc lập trình gia công trên máy điều khiển số bao gồm quá trình lập trình cơ bản và lập trình theo chu trình, chương trình con, các hệ thống gốc tọa độ trên máy điều khiên số, lập trình mô phỏng gia công trên phần mềm WIN NC (FANUC 21). Học phần còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng vận hành gia công trên máy CNC công nghiệp (Fanuc OM): Gá đặt, cài đặt gốc phôi, bù bán kính dao, chiều dài dao, lập trình, gọi chương trình,  mô phỏng, chạy thử không cắt gọt, gia công hoàn chỉnh chi tiết.

9.64. Thực hành nguội

Mã học phần: MC6004

Số tín chỉ: 2(0,2,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung học phần:

Học phần cung cấp cho sinh viên ngành các kiến thức và kỹ năng cơ bản trong công nghệ gia công cơ khí bằng dụng cụ cầm tay với một số thiết bị gia công đơn giản gồm các công việc vạch dấu, cưa, dũa, khoan, khoét, cắt ren, doa và kiểm tra về kích thước và hình dáng hình học của chi tiết bằng các dụng cụđo cầm tay: thước cặp, êke, thước đo góc. ...Giúp cho người học biết phân tích, so sánh, lựa chọn phương pháp gia công trong từng điều kiện sản xuất, vận dụng được kỹ thuật mới vào quá trình gia công và có những biện pháp tổ chức sản xuất hợp lý nhằm đạt được chất lượng sản phẩm theo yêu cầu, năng suất gia công cao và có hiệu quả kinh tế cao.

9.65. Thực hành Hàn

Mã học phần: MC6003

Số tín chỉ: 2(0, 2, 0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Nội dung học phần:

Học phần thực hành hàn thuộc khối kiến thức chuyên ngành cơ khí, trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các phương pháp hàn  của các máy hàn điện cơ bản,  Ngoài ra học phần còn hướng dẫn sinh viên luyện tập hàn trên các máy hàn điện hồ quang, làm quen với các thiết bị hàn bằng khí.

9.66. Thực tập doanh nghiệp

Mã học phần: ME6064

Số tín chỉ: 6(0, 0, 6)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Thực hành cơ điện tử

Nội dung học phần giúp sinh viên tổng hợp các kiến thức đó học để phân tích đặc tính kỹ thuật của một số đồ gá, đặc tính kỹ thuật của một số loại máy công cụ phổ biến trong nhà máy. Phân tích quy trình chế tạo sản phẩm thực tế, cách bố trí các thiết bị, máy móc trong dây chuyền sản xuất và cơ cấu tổ chức hoạt động trong nhà máy. Phân tích các phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm và các phương pháp cải tiến sản xuât. Học phần giúp sinh viên tiếp cận với công việc thực tế của một kỹ sư cơ khí trong nhà máy trước khi ra trường. Trước khi học học phần thực tập tốt nghiệp sinh viên đã học các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo.

9.67. Đồ án tốt nghiệp

Mã học phần: ME6053

Số tín chỉ: 9(0, 0, 9)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Đồ án môn học cơ điện tử

Học phần đồ án tốt nghiêp thuộc khối kiến thức chuyên ngành cơ điện tử. Thực hiện học phần, sinh viên được hướng dẫn vận dụng các kiến thức đã học để nghiên cứu, tính toán, thiết kế và chế tạo lắp ráp một hệ thống tự động, hệ thống cơ điện tử. Điều kiện để thực hiện học phần là sinh viên đã được học các học phần: Đồ án môn học cơ điện tử.

9.68. Cơ khí đại cương

Mã học phần: ME6047

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về các loại vật liệu dùng trong công nghiệp; các phương pháp xử lý bề mặt vật liệu và sản phẩm; công nghệ đúc kim loại và hợp kim; công nghệ gia công biến dạng tạo hình; công nghệ hàn và cắt kim loại; các phương pháp gia công cắt gọt trên máy công cụ; các phương pháp gia công tiên tiến; các phương pháp gia công nguội, lắp ráp và bảo quản sản phẩm.

9.69. Lập trình hướng đối tượng

Mã học phần: IT6018

Số tín chỉ: 3(2,1,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lập trình hướng đối tượng (đóng gói, đối tượng, lớp, kế thừa ...), qua đó trang bị cho sinh viên kiến thức và các kỹ năng làm việc với ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.

9.70. Hệ thống điều khiển máy CNC

Mã học phần: ME6054

Số tín chỉ: 3(2,1,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Công nghệ CNC; Thiết kế hệ thống cơ điện tử

Học phần hệ thống điều khiển máy CNC thuộc khối kiến thức chuyên ngành cơ điện tử. Học phần trình bày cơ sở tính toán, chọn lựa các module hệ thống điều khiển máy CNC. Điều kiện để thực hiện học phần là sinh viên đã được học các học phần: Truyền động điện.

9.71. Công nghệ bảo trì

Mã học phần: ME6045

Số tín chỉ: 3(2,1,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần Công nghệ bảo trì thuộc khối kiến thức chuyên ngành. Nội dung lý thuyết gồm những kiến thức cơ bản về bảo trì, giám sát tình trạng máy công nghiêp, quản lý kinh tế trong bảo trì. Nội dung thí nghiệm gồm các kiến thức về kỹ thuật đo và giám sát tình trạng thiết bị, đặc biệt về kỹ thuật giám sát rung động của bánh răng và ổ lăn. Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phân tích tình trạng thiết bị công nghiệp, các phương pháp bảo trì thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng và kéo dài tuổi thọ cho thiết bị công nghiệp.

10. Ma trận Chuẩn đầu ra-Học phần

(Phụ lục kèm theo)

11. Tài liệu tham khảo

11.1 Bảng đối sánh cấu trúc chương trình đào tạo

          Tên trường

Khối kiến thức

Tên trường 1[1]

UAS Technikum

https://www.technikum-wien.at/

Tên trường 2[2]

Trường ĐH Anna

https://www.annauniv.edu/

Tên trường 3[3]

ĐHBK TP HCM

aao.hcmut.edu.vn

Trường ĐHCNHN

Khối kiến toán KHTN

15

22

26

19

Ngoại ngữ

        10

         6

      8

       5

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

        14

        12   

      15

       14

Kiến thức cơ sở ngành

        110     

       132

      65

       83

Kiến thức chuyên ngành

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

27

10

18

15

Tự chọn

           0

       12

      12

       23

11.2 Bảng đối sánh các học phần tương đồng giữa các trường

          Tên trường

Học phần

UAS Technikum

https://www.technikum-wien.at/

Trường ĐH Anna

https://www.annauniv.edu/

ĐHBK TP HCM

aao.hcmut.edu.vn

Trường ĐHCNHN

Lý luận chính trị

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê Nin

 

x

x

Đường lối cách mạng của ĐCS VN

 

x

x

Tư tưởng Hồ Chí Minh

 

x

x

Giáo dục thể chất

Kiến thức bắt buộc

 

Giáo dục thể chất 1

 

x

Giáo dục thể chất 2

 

x

Kiến thức tự chọn

 

 

Aerobic 1

 

 

x

Aerobic 2

 

 

x

Bóng chuyền 1

 

 

x

Bóng chuyền 2

 

 

x

Bơi 1

 

 

x

Bơi 2

 

 

x

Cầu mây

 

 

x

Đá cầu

 

 

x

Karate 1

 

 

x

Karate 2

 

 

x

Khiêu vũ 1

 

 

x

Khiêu vũ 2

 

 

x

pencak Silat 1

 

 

x

pencak Silat 2

 

 

x

Giáo dục quốc phòng

 

 

Công tác quốc phòng an ninh

 

 

x

Quân sự chung và kĩ thuật, chiến thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

 

 

x

Đường lối quân sự của Đảng

 

 

x

Ngoại ngữ

 

x

Toán và khoa học tự nhiên

 

 

Bắt buộc

 

 

Giải tích 1

x

 x

x

x

Đại số tuyến tính

x

x

x

Vật lý 1

x

x

Hóa học

x

x

x

Toán kỹ thuật

x

x

x

Tự chọn

Giải tích 2

x

x

x

Vật lý 2

x

Phương pháp tính

x

x

Xác suất thống kê

x

x

Khoa học xã hội và nhân văn

Bắt buộc

Pháp luật đại cương

x

 

x

x

Tự chọn

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

 

Tâm lí học kĩ sư

 

Kinh tế học đại cương

x

x

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

 

Kiến thức cơ sở

 

Vẽ kỹ thuật

x

x

x

Cơ khí đại cương

x

x

x

Cơ học kỹ thuật

x

x

Sức bền vật liệu

x

x

Lý thuyết cơ cấu

x

Chi tiết máy

x

x

x

Kỹ thuật lập trình (C)

x

x

x

Cơ sở hệ thống tự động

x

x

Kỹ thuật điện

x

x

x

Kỹ thuật vi xử lý

x

x

CAD

x

x

Nhập môn về kỹ thuật

x

x

x

Thực hành cắt gọt 1

x

An toàn và vệ sinh công nghiệp

x

Kiến thức ngành

Kiến thức bắt buộc

 

Kỹ thuật robot

x

x

x

x

Hệ thống tự động thủy khí

x

x

Cảm biến và hệ thống đo

x

x

Đồ án đo lường và điều khiển

x

 x

Cơ cấu chấp hành và điều khiển

x

x

Mô hình hóa và mô phỏng

x

x

x

Thiết kế hệ thống cơ điện tử (Cơ điện tử)

x

x

x

Thực hành cơ điện tử

x

Đồ án môn học cơ điện tử

x

x

x

Các học phần tự chọn

Các học phần cơ sở ngành

 

Kỹ thuật điện tử

x

x

x

Điện tử công suất

 x

x

Xử lý tín hiệu số

x

x

x

Kỹ thuật xung số

x

x

Dao động kỹ thuật

x

Thủy lực đại cương

x

x

x

Kỹ thuật nhiệt

 

x

Phân tích phần tử hữu hạn

x

x

Động lực học máy

x

x

Các học phần chuyên ngành

 

Lập trình hướng đối tượng (C++)

 x

x

Thiết kế mạch điện tử

x

Kỹ thuật tự động hóa

x

x

x

Mạng truyền thông công nghiệp

x

x

Điều khiển quá trình

x

Điều khiển số

x

Kỹ thuật xử lý ảnh

x

x

x

Thiết kế hệ thống nhúng

x

x

x

Công nghệ CNC

x

x

x

CAD/CAM

x

x

Tự động hóa quá trình sản xuất

x

x

Trang bị điện

x

x

Hệ thống điều khiển CNC

x

x

Công nghệ bảo trì

x

Thực hành CNC

x

x

x

Quản lý chất lượng sản phẩm

x

x

Kiến thức bổ trợ tự do

Thực hành Robot công nghiệp

x

x

Thực hành nguội

x

Thực hành hàn

x

Robot di động

x

x

Điều khiển nâng cao

x

x

Thiết kế và phát triển sản phẩm

x

x

Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án/ khoá luận tốt nghiệp

Thực tập tốt nghiệp

x

x

Đồ án tốt nghiệp

x

x

x

11.3 Bảng so sánh với các phiên bản chương trình đào tạo trước đó của trường ĐHCNHN (không áp dụng cho ngành mở mới)

Phiên bản năm

Khối kiến thức

2009-2012

2013-2017

Khối kiến toán KHTN

19

18

Ngoại ngữ

33

18

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

32

14

Kiến thức cơ sở ngành

35

37

Kiến thức chuyên ngành

39

34

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

15

15

Tự chọn

25

23

                    Phiên bản năm

Học phần

2009-2012

2013-2017

Lý luận chính trị

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê Nin

x

x

Đường lối cách mạng của ĐCS VN

x

x

Tư tưởng Hồ Chí Minh

x

x

Giáo dục thể chất

Kiến thức bắt buộc

Giáo dục thể chất 1

x

x

Giáo dục thể chất 2

x

x

Kiến thức tự chọn

Aerobic 1

x

Aerobic 2

x

Bóng chuyền 1

x

Bóng chuyền 2

x

Bơi 1

x

Bơi 2

x

Cầu mây

x

Đá cầu

x

Karate 1

x

Karate 2

x

Khiêu vũ 1

x

Khiêu vũ 2

x

pencak Silat 1

x

pencak Silat 2

x

Giáo dục quốc phòng

Công tác quốc phòng an ninh

x

x

Quân sự chung và kĩ thuật, chiến thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

x

x

Đường lối quân sự của Đảng

x

x

Ngoại ngữ

x

Toán và khoa học tự nhiên

Bắt buộc

Giải tích 1

x

x

Đại số tuyến tính

x

x

Vật lý 1

x

x

Hóa học

x

x

Toán kỹ thuật

Tự chọn

Giải tích 2

x

Vật lý 2

x

Phương pháp tính

x

Xác suất thống kê

x

Khoa học xã hội và nhân văn

Bắt buộc

Pháp luật đại cương

x

Tự chọn

Kỹ thuật soạn thảo văn bản

 

Tâm lí học kĩ sư

 

Kinh tế học đại cương

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

Kiến thức cơ sở

Vẽ kỹ thuật

x

x

Cơ khí đại cương

x

x

Cơ học kỹ thuật

x

x

Sức bền vật liệu

x

x

Lý thuyết cơ cấu

Chi tiết máy

x

x

Kỹ thuật lập trình (C)

x

x

Cơ sở hệ thống tự động

x

x

Kỹ thuật điện

x

x

Kỹ thuật vi xử lý

x

x

CAD

x

Nhập môn về kỹ thuật

Thực hành cắt gọt 1

An toàn và vệ sinh công nghiệp

x

Kiến thức ngành

Kiến thức bắt buộc

Robot công nghiệp

x

x

Hệ thống tự động thủy khí

x

x

Cảm biến và hệ thống đo

x

x

Đồ án đo lường và điều khiển

 

Cơ cấu chấp hành và điều khiển

x

Mô hình hóa và mô phỏng

Thiết kế hệ thống cơ điện tử (Cơ điện tử)

Thực hành cơ điện tử

x

Đồ án môn học cơ điện tử

x

x

Các học phần tự chọn

Các học phần cơ sở ngành

Kỹ thuật điện tử

x

x

Điện tử công suất

Xử lý tín hiệu số

Kỹ thuật xung số

x

Dao động kỹ thuật

x

x

Thủy lực đại cương

x

x

Kỹ thuật nhiệt

x

Phân tích phần tử hữu hạn

x

Động lực học máy

Các học phần chuyên ngành

Lập trình hướng đối tượng (C++)

Thiết kế mạch điện tử

x

x

Kỹ thuật tự động hóa

x

Mạng truyền thông công nghiệp

x

Điều khiển quá trình

x

x

Điều khiển số

Kỹ thuật xử lý ảnh

Thiết kế hệ thống nhúng

Công nghệ CNC

x

CAD/CAM

x

x

Tự động hóa quá trình sản xuất

x

Trang bị điện

x

Máy tự động

x

x

Công nghệ bảo trì

x

Thực hành CNC

x

Quản lý chất lượng sản phẩm

Kiến thức bổ trợ tự do

Thực hành Robot công nghiệp

x

x

Thực hành nguội

x

x

Thực hành hàn

x

Robot di động

Điều khiển nâng cao

Thiết kế và phát triển sản phẩm

x

Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án/ khoá luận tốt nghiệp

Thực tập tốt nghiệp

x

x

Đồ án tốt nghiệp

x

x

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình thực hiện theo kế hoạch giảng dạy, theo quy chế giảng dạy và quy chế học vụ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.