Cử nhân Tài chính - Ngân hàng

16/02/2019 23:20:02 130 69

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 507 ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Hiệu trưởng

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)

  • Tên chương trình              : Cử nhân Tài chính - Ngân hàng
  • Trình độ đào tạo                : Đại học
  • Ngành đào tạo                  : Tài chính - Ngân hàng
  • Mã ngành                         : 7340201
  • Loại hình đào tạo              : Chính quy, Vừa làm vừa học

1. Mục tiêu đào to, chuẩn đầu ra

1.1. Mục tiêu đào tạo

a. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo đại học ngành Tài chính – Ngân hàng được xây dựng đảm bảo tính quốc tế, đồng thời chú trọng áp dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. Chương trình trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và vững chắc về lĩnh vực tài chính ngân hàng trong môi trường học tập có tính ứng dụng cao. Thông qua đó, sinh viên có thể phân tích, hoạch định, ra quyết định và tác nghiệp công việc chuyên môn về tài chính – ngân hàng tương ứng với các vị trí công việc cụ thể. Từ đó, chương trình giúp sinh viên phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế.

Sinh viên tốt nghiệp có: đạo đức và lương tâm nghề nghiệp; thái độ hợp tác với đồng nghiệp; tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc; trình độ tiếng Anh và tin học đạt chuẩn đầu ra; nền tảng kiến thức để có thể tự nghiên cứu tiếp thu các thành tựu của khoa học kỹ thuật và của nền kinh tế xã hội hoặc học lên các bậc học cao hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển của bản thân.

b. Mục tiêu cụ th

MT1: Có kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội nhân văn đáp ứng tốt cho việc tiếp thu kiến thức chuyên nghiệp;

MT2. Có kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý, kiến thức chung về tài chính, tiền tệ, ngân hàng;

MT3: Có kiến thức chuyên sâu về hoạt động huy động vốn; hoạt động tín dụng, đầu tư và cung cấp dịch vụ; hoạt động quản trị rủi ro và quản trị ngân hàng (đối với chuyên ngành Tài chính ngân hàng). Có kiến thức chuyên sâu về quản lý vốn, nguồn vốn, quyết định đầu tư, quyết định phân chia lợi nhuận (đối với chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp);

MT4: Có kỹ năng và phẩm chất cá nhân, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng sử dụng ngoại ngữ để có thể hội nhập nhanh với môi trường công việc trong tương lai;

MT5: Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế và triển khai ý tưởng, giải quyết và đánh giá vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính ngân hàng.

1.2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (theo năng lực)

Stt

Chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo

MT1

MT2

MT3

MT4

MT5

Phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng hoạt động huy động vốn; hoạt động tín dụng, đầu tư và cung cấp dịch vụ; hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại, hoạt động quản lý và điều hành của ngân hàng trung ương, đề xuất các hướng giải quyết cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (đối với chuyên ngành Tài chính ngân hàng);

Phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để lựa chọn và sử dụng nguồn vốn tối ưu, ra quyết định phân phối lợi nhuận phù hợp, đề xuất các hưởng giải quyết cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp (đối với chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp);

x

x

Vận dụng các kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý, kiến thức chung về tài chính - tiền tệ - ngân hàng để phân tích và đánh giá sự biến động của nền kinh tế liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

x

x

x

Lập luận tư duy có tính hệ thống, nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, giải quyết có tính sáng tạo các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

x

x

Vận dụng kiến thức pháp luật có liên quan để định hướng và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

x

x

x

x

Sử dụng thành thạo tin văn phòng, tin học ứng dụng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

x

x

x

Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp, tiếng Anh chuyên ngành trong công việc.

x

x

x

Hiểu và vận dụng linh hoạt kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội trong công việc và cuộc  sống

x

Nhận thứcvà thực hiện tốt trách nhiệm nghề nghiệp, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

x

x

Kiểm chứng các kiến thức, kỹ năng đã học thông qua hoạt động thực tiễn, từ đó định hướng mục tiêu và xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp.

x

x

x

x

1.3. Cơ hội việc làm

Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng có thể làm việc tại các tổ chức:

- Ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách; ngân hàng hợp tác;

- Tổ chức tài chính: công ty chứng khoán, công ty tài chính, quỹ đầu tư;

- Tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài;

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Cơ quan quản lý Nhà nước như Bộ Kế hoạchđầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán nhà nước, ...;

- Cơ sở đào tạo, viện viên cứu về lĩnh vực tài chính - ngân hàng.

Các vị trí công tác/việc làm sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng có thể đảm nhận:

- Giao dịch viên, chuyên viên tín dụng, chuyên viên quản lý danh mục đầu tư, chuyên viên quản trị rủi ro, chuyên viên kinh doanh ngoại hối, chuyên viên quản lý tài sản, chuyên viên phân tích, tư vấn tài chính, chuyên viên thanh toán quốc tế… tại các ngân hàng, tổ chức tài chính;

- Chuyên viên phân tích tài chính, chuyên viên quản trị tài chính, chuyên viên quản trị rủi ro tài chính, chuyên viên quản lý danh mục đầu tư trong các doanh nghiệp;

- Chuyên viên tư vấn, phân tích, đầu tư tại các tổ chức tài chính;

- Chuyên viên cơ quan thanh tra giám sát, chuyên viên nghiên cứu, xây dựng chính sách tiền tệ và các chính sách khác về tiền tệ ngân hàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Chuyên viên quản lý tài chính, thẩm định giá tại cơ quan quản lý Nhà nước;

- Nghiên cứu viên và Giảng viên.

1.4. Trình độ ngoại ngữ, tin học

- Đạt trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

- Đạt chuẩn đầu ra kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao xác định theo chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng tín chỉ): 141

4. Đối tượng tuyển sinh

Thực hiện theo quy chế tuyển sinh củaTrường Đại học Công nghiệp hà Nội.

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Căn cứ vào Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

6. Thang điểm

Thang điểm chữ theo Quy chế kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

7. Nội dung chương trình

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Tổng

LT

ThL

TH/ TN

TL/ BTL/ ĐA/ TT

I

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

43

36,0

0,0

7,0

0,0

I.1

 

Lý luận chính trị

10

10,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6002

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5,0

0,0

0,0

0,0

2

LP6004

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

LP6001

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.2

 

Khoa học xã hội và nhân văn

4

4,0

0,0

0,0

0,0

I.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6003

Pháp luật đại cương

2

2,0

0,0

0,0

0,0

I.2.2

TcTCNH1

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6087

Văn hóa kinh doanh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

TO6078

Xã hội học

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

TO6056

Tâm lý học người tiêu dùng

2

2,0

0,0

0,0

0,0

I.3

 

Ngoại ngữ

5

5,0

0,0

0,0

0,0

1

FL6160

Tiếng Anh Thương mại 1

5

5,0

0,0

0,0

0,0

2

FL6161

Tiếng Anh Thương mại 2

5

5,0

0,0

0,0

0,0

3

FL6162

Tiếng Anh Thương mại 3

5

5,0

0,0

0,0

0,0

4

FL6163

Tiếng Anh Thương mại 4

5

5,0

0,0

0,0

0,0

5

FL6164

Tiếng Anh Thương mại 5

5

5,0

0,0

0,0

0,0

6

FL6165

Tiếng Anh Thương mại

5

5,0

0,0

0,0

0,0

I.4

 

Toán học và Khoa học tự nhiên

12

12,0

0,0

0,0

0,0

I.4.1

 

Kiến thức bắt buộc

9

9,0

0,0

0,0

0,0

1

BS6010

Giải tích.

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

BS6009

Đại số tuyến tính.

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

BS6012

Lý thuyết xác suất

2

2,0

0,0

0,0

0,0

4

BM6046

Phương pháp nghiên cứu khoa học

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.4.2

TcTCNH2

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BS6013

Mô hình toán

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BS6011

Kinh tế lượng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.5

 

Giáo dục thể chất

4

0,0

0,0

4,0

0,0

I.5.1

 

Kiến thức bắt buộc

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

PE6009

Giáo dục thể chất 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6010

Giáo dục thể chất 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.5.2

TcGDTC

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

PE6001

Aerobic 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6002

Aerobic 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

3

PE6003

Bóng chuyền 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

4

PE6004

Bóng chuyền 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

5

PE6005

Bơi 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

6

PE6006

Bơi 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

7

PE6007

Cầu mây

1

0,0

0,0

1,0

0,0

8

PE6008

Đá cầu

1

0,0

0,0

1,0

0,0

9

PE6021

Bóng rổ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

10

PE6022

Bóng rổ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

11

PE6023

Bóng ném 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

12

PE6024

Bóng ném 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

13

PE6025

Cầu lông 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

14

PE6026

Cầu lông 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

15

PE6017

Bóng bàn 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

16

PE6018

Bóng bàn 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

17

PE6011

Karate 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

18

PE6012

Karate 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

19

PE6013

Khiêu vũ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

20

PE6014

Khiêu vũ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

21

PE6015

Pencak Silat 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

22

PE6016

Pencak Silat 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.6

 

Giáo dục quốc phòng - an ninh

8

5,0

0,0

3,0

0,0

1

DC6001

Công tác quốc phòng, an ninh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

DC6003

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

3

0,0

0,0

3,0

0,0

3

DC6002

Đường lối quân sự của Đảng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

98

57,0

1,0

21,0

19,0

II.1

 

Kiến thức cơ sở

33

28,0

1,0

0,0

4,0

II.1.1

 

Kiến thức bắt buộc

27

22,0

1,0

0,0

4,0

1

BM6013

Giới thiệu nghề nghiệp

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6021

Kinh tế học vi mô

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6022

Kinh tế học vĩ mô

3

3,0

0,0

0,0

0,0

4

BM6037

Marketing căn bản

3

3,0

0,0

0,0

0,0

5

BM6036

Lý thuyết thống kê

3

3,0

0,0

0,0

0,0

6

BM6035

Lý thuyết tài chính tiền tệ

3

3,0

0,0

0,0

0,0

7

AA6030

Nguyên lý kế toán

3

2,0

1,0

0,0

0,0

8

LP6008

Luật kinh tế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

9

BM6082

Thực tập cơ sở ngành Tài chính - Ngân hàng

4

0,0

0,0

0,0

4,0

II.1.2

TcTCNH3

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 6 tín chỉ)

6

6,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2.1

TcTCNH31

Nhóm 31 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6069

Tài chính hành vi

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6018

Kinh tế bảo hiểm

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6032

Lập và phân tích dự án đầu tư

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2.2

TcTCNH32

Nhóm 32 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6057

Quản trị học

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6017

Kinh doanh quốc tế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6034

Lý thuyết quản trị kinh doanh

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.2

 

Kiến thức chuyên ngành

50

29,0

0,0

21,0

0,0

II.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

34

23,0

0,0

11,0

0,0

1

BM6039

Ngân hàng thương mại 1

4

4,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6067

Tài chính doanh nghiệp 1

4

4,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6075

Thị trường chứng khoán

3

3,0

0,0

0,0

0,0

4

BM6044

Phân tích đầu tư chứng khoán

3

0,0

0,0

3,0

0,0

5

BM6078

Thuế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

6

BM6070

Tài chính quốc tế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

7

BM6062

Quản trị rủi ro tài chính

3

3,0

0,0

0,0

0,0

8

BM6012

Định giá tài sản

3

3,0

0,0

0,0

0,0

9

BM6073

Toán tài chính

3

0,0

0,0

3,0

0,0

10

BM6072

Tin học ứng dụng trong Tài chính -  Ngân hàng

3

0,0

0,0

3,0

0,0

11

BM6031

Lập kế hoạch nghề nghiệp

2

0,0

0,0

2,0

0,0

II.2.2

TcTCNH4

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 16 tín chỉ)

16

6,0

0,0

###

0,0

II.2.2.1

TcTCNH41

Nhóm 41 (Chọn tối thiểu 10 tín chỉ theo chuyên ngành)

10

3,0

0,0

7,0

0,0

II.2.2.1.1

TcTCNH411

Nhóm 411 (Chọn tối thiểu 10 tín chỉ chuyên ngành Tài chính ngân hàng)

10

3,0

0,0

7,0

0,0

1

BM6040

Ngân hàng thương mại 2

4

0,0

0,0

4,0

0,0

2

BM6041

Ngân hàng trung ương

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6088

Kế toán ngân hàng 1

3

0,0

0,0

3,0

0,0

II.2.2.1.2

TcTCNH412

Nhóm 412 (Chọn tối thiểu 10 tín chỉ chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp)

10

3,0

0,0

7,0

0,0

1

BM6068

Tài chính doanh nghiệp 2

4

0,0

0,0

4,0

0,0

2

BM6045

Phân tích tài chính doanh nghiệp

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6010

Dự toán ngân sách doanh nghiệp

3

0,0

0,0

3,0

0,0

II.2.2.2

TcTCNH42

Nhóm 42 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6048

Quản lý danh mục đầu tư

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

BM6066

Tài chính công

3

3,0

0,0

0,0

0,0

3

BM6074

Thanh toán quốc tế

3

3,0

0,0

0,0

0,0

4

BM6038

Marketing ngân hàng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II.2.2.3

TcTCNH43

Nhóm 43 (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ kiến thức bổ trợ tự do)

3

0,0

0,0

3,0

0,0

1

AA6016

Kế toán tài chính

3

0,0

0,0

3,0

0,0

2

AA6020

Kế toán thuế

3

0,0

0,0

3,0

0,0

3

BM6089

Kế toán ngân hàng 2

3

0,0

0,0

3,0

0,0

4

BM6011

Đầu tư bất động sản

3

0,0

0,0

3,0

0,0

II.3

 

Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án/ khoá luận tốt nghiệp (hoặc học thêm một số học phần chuyên môn thay thế đồ án/ khóa luận tốt nghiệp)

15

0,0

0,0

0,0

15,0

1

BM6084

Thực tập doanh nghiệp (Tài chính - Ngân hàng)

6

0,0

0,0

0,0

6,0

2

BM6030

Khóa luận tốt nghiệp (Tài chính - Ngân hàng)

9

0,0

0,0

0,0

9,0

 

Tổng toàn khoá (Tín chỉ)

141

93,0

1,0

28,0

19,0

8. Kế hoạch giảng dạy

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng học phần

9.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin

Mã học phần: LP6002

Số tín chỉ: 5(5,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp cho sinh viên một cách hệ thống những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin như: Các nguyên lý; phạm trù; quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy; những kiến thức cơ bản về sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự tất yếu  hình thành của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa… Từ đó xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên, từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học khác trong chuyên ngành được đào tạo.

9.2. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

Mã học phần: LP6001

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, quá trình hình thành đường lối và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó nhấn mạnh đường lối chỉ đạo của Đảng về một số vấn đề như chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao… trong giai đoạn hội nhập. Học phần còn giúp sinh viên bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, niềm tự hào dân tộc, trang bị kỹ năng tư duy, khả năng phân tích và xử lý các vấn đề, có thái độ tích cực trong lao động và học tập.

9.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh

Mã học phần: LP6004

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lê nin

Học phần cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức về quá trình hình thành, nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN. Những vấn đề cơ bản đó là: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội, Đảng cộng sản, nhà nước, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, vấn đề đạo đức, văn hóa, nhân văn… đó là cơ sở lý luận định hướng tư duy và hành động cho sinh viên trong quá trình học tập rèn luyện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

9.4. Pháp luật đại cương

Mã học phần: LP6003

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nhằm hình thành tư duy và phương pháp nhận thức khoa học đúng đắn về Nhà nước và pháp luật. Nội dung chủ yếu của hoc phần gồm các vấn đề: Quy phạm pháp luật; hệ thống pháp luật; quan hệ pháp luật; vi phạm pháp luật; giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Dân sự, Luật Phòng chống tham nhũng… Bên cạnh đó học phần cung cấp cho sinh viên các kỹ năng xử lý tình huống pháp luật trong thực tế, điều chỉnh hành vi theo đúng quy định của pháp luật và nhận thức được vai trò của mình trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong gia đình, nhà trường và xã hội, tạo lập cho sinh viên thái độ tôn trọng pháp luật.

9.5. Văn hóa kinh doanh

Mã học phần: BM6087

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Hc phn Văn hóa kinh doanh cung cp cho sinh viên kiến thức về khái niệm và vai trò của văn hóa kinh doanh, các cấp độ văn hóa trong doanh nghiệp các thành tố của văn hóa kinh doanh: triết lý và đạo đức kinh doanh, văn hóa ứng xử, tổ chức đời sống tập thể trong doanh nghiệp; quy trình xây dựng văn hóa kinh doanh trong doanh nghiệp. Từ đó hình thành kỹ năng ứng xử với các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp, ứng xử trong lĩnh vực kinh doanh nói chung. Trên cơ sở đó có thái độ tôn trọng tính thống nhất, đoàn kết nội bộ, văn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp và tích cực tuyên truyền văn hóa kinh doanh tại nơi làm việc cho đồng nghiệp.

9.6. Xã hội học

Mã học phần: TO6078

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần giúp cho sinh viên hiểu được đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của xã hội học cũng như vai trò của xã hội học trong công tác quản lý các lĩnh vực xã hội nói chung. Cung cấp cho người học những nội dung nghiên cứu cơ bản của xã hội học như phân tầng xã hội, bất bình đẳng xã hội, cơ cấu xã hội, quá trình xã hội hóa, hành vi lệch chuẩn và một số các phân ngành của xã hội học như xã hội học kinh tế, xã hội học văn hóa… Ngoài ra, học phần trang bị cho người học các kỹ thuật để thực hiện một cuộc điều tra xã hội học, các phương pháp thu thập thông tin như phương pháp phân tích tài liệu, xây dựng bảng hỏi, quan sát… để có thể đánh giá được đúng đắn các vấn đề nảy sinh trong xã hội.

9.7. Tâm lý học người tiêu dùng

Mã học phần: TO6056

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Hc phn Tâm lý học tiêu dùng cung cấp những kiến thức khái quát về khoa học tâm líứng dụng trong hoạt động thương mại. Hình thành năng lực nhận biết nhu cầu, thị hiếu, đặc trưng tiêu dùng cũng như định hướng tiêu dùng của con người. Đồng thời, giúp cho người học hiểu được bản chất, điều kiện hình thành hành vi tiêu dùng, góp phần vào sự thành công của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

9.8. Tiếng Anh thương mại

Mã học phần: FL6165

Số tín chỉ: 5(5,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Tiếng Anh thương mại 5

Học phần này nhằm giúp làm quen với kiến thức ngữ pháp, từ vựng mới có liên quan đến chuyên ngành kinh tế thương mại (thực hiện trôi chảy các bài thuyết trình tại các sự kiện do doanh nghiệp tổ chức; nhận biết được các yếu tố cấu thành nên văn hóa doanh nghiệp và có thể thực hiện được bài nói về văn hóa doanh nghiệp; tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về chế độ bảo hành sản phẩm hoặc các phản hồi (tích cực hoặc tiêu cực) từ khách hàng; tự tin và có chiến lược hiệu quả khi tham gia thương lượng, đàm phán với các đối tác kinh doanh; thực hiện thành thạo các giao dịch mở tài khoản hoặc mở thẻ tại ngân hàng; biết miêu tả các xu hướng của thị trường và lựa chọn được kênh đầu tư phù hợp và hiệu quả nhất; biết viết các loại giấy tờ, hồ sơ xin việc trong tương lai như viết thư xin việc, đơn xin việc, sơ yếu lý lịch để khẳng định và quảng cáo bản thân với các nhà tuyển dụng; Tự tin tham gia các buổi phỏng vấn xin việc và trả lời lưu loát các câu hỏi từ dễ đến khó từ các nhà tuyển dụng).

9.9. Giải tích

Mã học phần: BS6010

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

    Giải tíchlà học phần bắt buộc, thuộc nhóm kiến thức đại cương, dành cho sinh viên tất cả các ngành kinh tế của hệ Đại học. Học phần cung cấpcác kiến thức cơ bản về:

- Giải tích hàm nhiều biến số: đạo hàm riêng, vi phân, cực trị. Sử dụng giải tích hàm nhiều biến số trong phân tích kinh tế.

- Phương trình vi phân cấp 1 và cấp cao. Sử dụng phương trình vi phân để phân tích so sánh tĩnh các mô hình kinh tế.

- Phương trình sai phân cấp 1 và cấp cao.Sử dụng phương trình sai phân để phân tích các mô hình kinh tế động.

9.10. Đại số tuyến tính

Mã học phần: BS6009

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Giải tích

Đại số tuyến tínhlà học phần bắt buộcthuộc nhóm kiến thức đại cương, dành cho sinh viên tất cả các ngành kinh tế của hệ Đại học. Học phần cung cấpcác kiến thức cơ bản về:

- Ma trận và các phép toán trên ma trận

- Định thức và các tính chất của định thức

- Ma trận nghịch đảo, hạng của ma trận

- Hệ phương trình tuyến tính

- Không gian vectơ, hệ véctơ độc lập, phụ thuộc tuyến tính, cơ sở của không gian véc tơ; dạng toàn phương.

- Sử dụng ma trận, không gian véc tơ trong việc lập bảng cân đối liên ngành, phân tích kinh tế vĩ mô.

9.11. Lý thuyết xác suất

Mã học phần: BS6012

Số tín chỉ: 2 (2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Đại số tuyến tính

          Học phần Lý thuyết xác suất giới thiệu các khái niệm cơ bản về xác suất, khái niệm đại lượng ngẫu nhiên và một số phân phối xác suất thường gặp. Học phần này còn cung cấp các phương pháp giải các bài toán xác suất, đặc biệt là các bài toán đánh giá mức độ rủi ro trong sản suất, kinh doanh và đầu tư góp phần giúp các nhà kinh tế có những quyết sách đúng đắn trong công việc của họ.

             Học phần Lý thuyết xác suất là cơ sở cho việc học tập và nghiên cứu một số môn học liên quan như: Kinh tế lượng, Mô hình toán kinh tế...Ngoài ra, học phần sẽ góp phần hình thành và phát triển tư duy logic cho sinh viên, giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng thu thập xử lý số liệu thống kê, kỹ năng quan sát, đặc biệt là kỹ năng phân tích và ra quyết định.

9.12. Phương pháp nghiên cứu khoa học

Mã học phần: BM6046

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học trang bị cho người học kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học.  Ngoài ra, học phần  cung cấp cho người học cái nhìn tổng quan về các loại hình, quy trình, phương pháp, công cụ... cần thiết để tiến hành nghiên cứu khoa học, giúp người học tiếp cận và nắm bắt được cách thức thực hiện công trình nghiên cứu khoa học.  Người học hiểu và vận dụng được kiến thức để tiến hành thực hiện công trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn, nghiên cứu kiến thức chuyên ngành. Ngoài ra, học phần này giúp người học nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động nghiên cứu khoa học, hình thành nhận thức và các kỹ năng như: ý thức tự học, tự nghiên cứu, tự khám phá, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình...

9.13. Mô hình toán

Mã học phần: BS6013

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Lý thuyết xác suất, Kinh tế học vi mô

Học phần Mô hình toán cung cấpcác kỹ năng cơ bản tích hợp: Toán học (Giải tích, đại số tuyến tính, thống kê) + Kinh tế học vi mô + máy tính (phần mềm Mathematica, Excel) để giải quyết các mô hình toán kinh tế:

- Quy hoạch tuyến tính (QHTT): giới thiệu bài toán tối ưu các tính chất cơ bản; trình bày thuật toán đơn hình giải bài toán quy hoạch tuyến tính.

- Cấu trúc và ứng dụng của bảng cân đối liên ngành (bảng I/O). Phân tích kinh tế vĩ mô dựa trên bảng I/O.

Mô hình toán kinh tế: các khái niệm mô hình kinh tế, các phương pháp xây dựng và phân tích các mô hình kinh tế; một số mô hình toán kinh tế thông dụng trên thế giới đã và đang sử dụng.

9.14. Kinh tế lượng

Mã học phần: BS6011

Số tín chỉ: 3 (3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Lý thuyết xác suất

Kinh tế lượng là một bộ phận của Kinh tế học, có thể được xem như là một môn khoa học xã hội trong đó có sử dụng các lý thuyết kinh tế, toán học và thống kê để phân tích các vấn đề kinh tế.

     Kinh tế lượng cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về phân tích hồi quy – một công cụ hữu hiệu và thông dụng trong phân tích và dự báo kinh tế  - xã hội. Không giống như thống kê kinh tế có nội dung chính là số liệu thống kê, kinh tế lượng là một môn độc lập với sự kết hợp của lý thuyết kinh tế, công cụ toán học và phương pháp luận thống kê. Nói rộng hơn, kinh tế lượng liên quan đến : (1) Ước lượng các quan hệ kinh tế, (2) Kiểm chứng lý thuyết kinh tế bằng dữ liệu thực tế và kiểm định giả thiết của kinh tế vể hành vi, và (3) Dự báo hành vi của biến số kinh tế. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về:

- Các khái niệm cơ bản về phân tích hồi quy, điều này cho phép đánh giá tác động riêng phần của một biến độc lên biến phụ thuộc – là một vấn đề cốt lõi khi đánh giá tác động trong kinh tế - xã hội, khi mà các biến số thường có tác động chồng chéo nhau

- Các bài toán suy diễn thống kê: sử dụng các kết quả ước lượng để đưa ra các suy diễn về các hệ số hồi quy của tổng thể, bao gồm hai bài toán cơ bản: ước lượng bằng khoảng tin cậy và kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi quy. Ngoài ra cũng trình bày bài toán dự báo sử dụng mô hình hồi quy.

- Xây dựng mô hình với biến định tính: Đưa biến định tính vào mô hình với tư cách là biến độc lập thông qua việc lượng hóa.

- Xem xét vấn đề kiểm định mô hình, trong đó quan tâm đến việc xem xét sự thỏa mãn các giả thiết cơ bản để đảm bảo các kết quả ước lượng và các suy diễn thống kê thu được là đáng tin cậy.

9.15. Giới thiệu nghề nghiệp

Mã học phần: BM6013

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần giới thiệu về vị trí việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng; những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất cần thiết của chuyên viên Tài chính – Ngân hàng; các học phần trong toàn bộ chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng. Qua đó, sinh viên có được nhận thức đúng về ngành nghề đào tạo; có sự thay đổi thái độ và ứng xử theo hướng tích cực; học tập một cách chủ động; có khả năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả, khả năng quản lý thời gian, khả năng tìm kiếm và lưu trữ thông tin.

9.16. Kinh tế vi mô

Mã học phần: BM6021

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

          Học phầnKinh tế vi mô trình bày một số quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường như quy luật tự do cạnh tranh, quy luật cung, cầu. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hành vi của các chủ thể xung quanh thị trường. Ngoài ra, học phần cũng trình bày những chính sách kinh tế vi mô cơ bản như chính sách giá trần , giá sàn có ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh. Từ đó giúp sinh viên có thể hiểu và học tốt các môn học chuyên ngành sau này.

9.17. Kinh tế vĩ mô

Mã học phần: BM6022

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnKinh tế vĩ mô cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về sự vận hành của nền kinh tế được thể hiện qua các biến số kinh tế vĩ mô đặc trưng như GDP, GNP, lạm phát, thất nghiệp...Hơn nữa nội dung học phần còn bàn đến sự tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô rất quan trọng mà Chính phủ thường áp dụng nhằm can thiệp vào nền kinh tế, đó là chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ. Ngoài ra còn có thể sử dụng mô hình AS-AD, IS-LM để giải thích tác động của các sự kiện kinh tế đến sản lượng, lãi suất, đầu tư, giá cả và việc  làm trong nền kinh tế. Từ đó, sinh viên có khả năng phân tích định tính và dự báo xu hướng vận động của các biến số kinh tế vĩ mô.

9.18. Marketing căn bản

Mã học phần: BM6037

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khái niệm cốt lõi về marketing và hành vi người tiêu dùng. Ngoài việc cung cấp cho người học những kiến thức chung về môi trường marketing, hệ thống thông tin và nghiên cứu marketing, phân đoạn thị trường, định vị thị trường học phần này giúp người học nhận biết và phân tích được các yếu tố trong chiến lược marketing mix và các vấn đề trong từng chiến lược bộ phận của marketing mix.  Sinh viên có Có khả năng xác định được các công việc trong hoạt động xây dựng chiến lược marketing mix. Đánh giá và lý giải được các hoạt động cơ bản của marketing trong một doanh nghiệp cụ thể. Sinh viên nhận thức và coi trọng vai trò hoạt động marketing trong kinh doanh cũng như có thái độ tôn trọng khách hàng.

9.19. Lý thuyết thống kê

Mã học phần: BM6036

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống các ph­ương pháp thu thập số liệu, tổng hợp, tính toán các đặc trưng thống kê, phân tích số liệu để hình thành phương pháp tìm hiểu bản chất và tính quy luật của các hiện t­ượng kinh tế, xã hội. Thông qua học phần, sinh viên được rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, trình bày số liệu, bảng, biểu, sử dụng phần mềm thống kê. Học phần cũng rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, chăm chỉ,… cho sinh viên để từ đó giúp cho sinh viên có thể áp dụng trong nghiên cứu khoa học và thực tế.

9.20. Lý thuyết tài chính tiền tệ

Mã học phần: BM6035

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

        Học phầnLý thuyết tài chính tiền tệ trang bị cho sinh viên những kiến thức về cung cầu tiền tệ, lạm phát, lãi suất, tín dụng, thị trường tài chính và các công cụ trên thị trường tài chính. Bên cạnh đó, học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các khâu của hệ thống tài chính quốc gia như: ngân sách nhà nước, ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương và các định chế tài chính khác, tài chính doanh nghiệp. Học phần này giúp sinh viên có thể vận dụng các kiến thức đã trang bị để luận giải các vấn đề thực tiễn có liên quan đến tài chính, tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.

9.21. Nguyên lý kế toán

Mã học phần: AA6030

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức về vai trò, yêu cầu, nguyên tắc, nhiệm vụ của kế toán, các phương pháp kế toán được sử dụng để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bao gồm: phương pháp tính giá, phương pháp tài khoản, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Ngoài ra học phần còn xác định được các quá trình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp trên thực tế và kế toán các quá trình đó. Học phần giúp sinh viên có khả năng vận dụng được qui trình kế toán, lập được chứng từ kế toán liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh, ghi kép lên các tài khoản tổng hợp và lập báo cáo kế toán bao gồm: bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh dạng đơn giản.

9.22. Luật kinh tế

Mã học phần: LP6005

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Pháp luật đại cương

Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức pháp lý cần thiết để hoạt động trong môi trường kinh doanh ở Việt Nam. Môn học trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về loại hình doanh nghiệp, nhất là pháp luật về công ty, các nguyên tắc của pháp luật hợp đồng trong kinh doanh, các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh và pháp luật về phá sản doanh  nghiệp.

9.23. Thực tập cơ sở ngành Tài chính – Ngân hàng

Mã học phần: BM6082

Số tín chỉ: 4(0,0,4)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Thực tập cơ sở ngành giúp sinh viên hệ thống hóa được quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ; Phân tích được sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của tổ chức ; Phân tích được mối quan hệ giữa đơn vị với các tổ chức bên ngoài ; Phân tích được các vấn đề liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Từ đó, sinh viên có thể vận dụng các kiến thức cơ bản về kinh tế và quản lý, kiến thức chung về tài chính – tiền tệ - ngân hàng để phân tích và đánh giá sự biến động của nền kinh tế liên quan đến lĩnh vực TCNH ; Vận dụng linh hoạt kiến thức khoa học tự nhiên, khoa học xã hội trong hoạt động của tổ chức ; Kiểm chứng các kiến thức, kỹ năng đã học thông qua hoạt động thực tiễn ; Có kỹ năng và phẩm chất cá nhân, nghề nghiệp.

9.24. Tài chính hành vi

Mã học phần : BM6069

Số tín chỉ : 3(3,0,0)

Loại học phần : Tự chọn

Học phần tiên quyết : Không

Học phầnTài chính hành vi nhằm trang bị kiến thức/lý thuyết ứng dụng tâm lý học để giải thích các hành vi định giá tài sản, hành vi của nhà đầu tư, các quyết định tài chính trong doanh nghiệp. Đồng thời, giúp sinh viên phân tích được các hiệu ứng tâm lý học ứng dụng để giải thích hành vi tài chính gồm lý thuyết triển vọng, sự tự tin quá mức, hiệu ứng ngược vị thế, và sự lệch lạc do quen thuộc; Ứng dụng các hiệu ứng tâm lý học để phân tích các hành vi của việc định giá tài sản; Phân tích hành vi nhà đầu tư cá nhân và tổ chức dưới ảnh hưởng của các hiệu ứng tâm lý; Giải thích cách quyết định tài chính trong doanh nghiệp dưới tác động của các hiệu ứng tâm lý.

9.25. Kinh tế bảo hiểm

Mã học phần: BM6018

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần giúp sinh viên hiểu được lịch sử hình thành, bản chất của bảo hiểm cũng như vị trí, vai trò của ngành bảo hiểm trong nền kinh tế. Trong môn học, bản chất, nguyên tắc hoạt động, nguyên tác tính phí và những quy định liên quan đối với mỗi loại hình bảo hiểm đều được giới thiệu giúp sinh viên hiểu, nắm được những đặc trưng của mỗi loại. Từ đó, sinh viên hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình về bảo hiểm khi tham gia vào các tổ chức kinh tế xã hội. Đồng thời, sinh viên có thể thực hiện một số nghiệp vụ cơ bản như tính toán tổn thất, tính toán khoản bồi thường thiệt hại, xác định quyền hạn và trách nhiệm bồi thường của các bên trong một sự kiện bảo hiểm cụ thể…

9.26. Lập và phân tích dự án đầu tư

Mã học phần: BM6032

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Lập và phân tích dự án đầu tư cung cấp cho sinh viên kiến thức toàn diện về hoạt động đầu tư và dự án đầu tư. Đồng thời, cung cấp kiến thức đầy đủ về quá trình soạn thảo một dự án đầu tư bao gồm từ giai đoạn tìm kiếm cơ hội đầu tư cho đến khi dự án hoàn chỉnh và được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Đồng thời, sinh viên phân tích các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến dự án, phân tích thị trường của một dự án đầu tư, phân tích kỹ thuật, phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội dự án đầu tư... Trên cơ sở đó, sinh viên có khả năng tìm kiếm, chọn lọc ra những cơ hội đầu tư triển vọng để thực hiện soạn thảo thành một dự án hoàn chỉnh và phân tích, đánh giá tính khả thi ở các khía cạnh khác nhau của dự án đó để đưa ra quyết định có đầu tư dự án. Sinh viên thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao, đề cao lợi ích tập thể, tư duy logic và chủ động trong nghiên cứu, không ngừng tích lũy kinh nghiệm, kiến thức để đưa ra kết luận chính xác.

9.27. Quản trị học

Mã học phần: BM6057

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

          Học phần tiên quyết: Không

          Học phần Quản trị học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức và hoạt động quản trị. Ngoài việc cung cấp cho người học những kiến thức chung về môi trường tổ chức, vấn đề ra quyết định, sự phát triển của tư tưởng quản trị, học phần này giúp người học tiếp cận và nắm bắt các chức năng của nhà quản trị như chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra. Sinh viên có thể xác định các bước công việc để thực hiện các mục tiêu đã định, tổ chức các nguồn lực, động viên và kiểm soát nhân viên. Sinh viên nhận thức và coi trọng vai trò nhà quản trị, lợi ích tập thể và mục tiêu chung của tổ chức.

9.28. Kinh doanh quốc tế

Mã học phần: BM6017

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Kinh doanh quốc tế nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản tác động đến hoạt động kinh doanh quốc tế như các yếu tố chính trị, luật pháp, kinh tế và văn hóa xã hội. Thông qua các buổi thảo luận và bài tập tình huống, học phần sẽ giúp học viên hiểu được các vấn đề quan trọng trong kinh doanh quốc tế như toàn cầu hóa, gia công phần mềm, chiến lược phát triển kinh doanh quốc tế, các liên minh kinh tế, cơ hội và thách thức khi các quốc gia hội nhập với kinh tế toàn cầu. Thông qua học phần, sinh viên nắm bắt, nhận thức và có thái độ tôn trọng sự khác biệt giữa các quốc gia, thấu hiếu hơn khách hàng và các đối tác của doanh nghiệp ở nước ngoài, để từ đó nắm bắt được những cơ hội kinh doanh trên trường quốc tế.

9.29. Lý thuyết quản trị kinh doanh

Mã học phần: BM6034

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Lý thuyết quản trị kinh doanh nhằm trang bị cho sinh viên những lý thuyết quản trị kinh doanh điển hình đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Học viên sẽ được giới thiệu bối cảnh hình thành, những nội dung cơ bản của và một số ứng dụng của các lý thuyết quản trị kinh doanh điển hình trong thực tiễn. Học phần sẽ trang bị những công cụ cơ bản giúp sinh viên hiểu và giải thích rõ hơn một số hiện tượng diễn ra trong hoạt động kinh doanh và trong hoạt động quản trị doanh nghiệp. Thông qua quá trình nghiên cứu các lý thuyết quản trị kinh doanh, sinh viên sẽ được kích thích trí sáng tạo, đổi mới và tính chủ động trong hoạt động nghiên cứu và học tập.

9.30. Ngân hàng thương mại 1

Mã học phần: BM6039

Số tín chỉ: 4(4,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Lý thuyết tài chính tiền tệ

Học phần Ngân hàng thương mại 1 giúp sinh viên hệ thống hóa, phân tích, so sánh các nguồn vốn huy động và lý giải, đề xuất biện pháp quản lý nguồn vốn và quản lý tài sản của NHTM; Đánh giá hiệu quả huy động vốn; hiệu quả sử dụng vốn; chất lượng tín dụng thông qua việc phân tích bộ chỉ tiêu tương ứng. Sinh viên cũng có thể đánh giá được các dịch vụ ngân hàng trung gian và dịch vụ ngân hàng hiện đại; xây dựng phương án quản trị hiệu quả các dịch vụ đồng thời lý giải phương pháp, nội dung phân tích kết quả kinh doanh của NHTM. Từ đó, sinh viên có khả năng: Xác định chính xác các nghiệp vụ Tài sản Nợ và Tài sản Có; Đánh giá được các hoạt động của NHTM; Vận dụng thành thạo bộ chỉ tiêu đánh giá các hoạt động của NHTM trong thực tiễn và trong nghiên cứu; Xác định, phân tích chính xác kết quả kinh doanh của NHTM; Lập kế hoạch tài chính Ngân hàng và xây dựng phương án thực hiện mục tiêu. Bên cạnh đó sinh viên củng cố sự tự tin, tích cực, linh hoạt; Vận dụng tốt tư duy hệ thống; Đánh giá, xử lý, đề xuất giải pháp hợp lý. Sinh viên cũng có và phát triển năng lực hình thành ý tưởng; triển khai; thực hiện; kiểm soát từng kế hoạch; Có khả năng phát triển mối quan hệ với khách hàng và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Sinh viên có được thái độ nhiệt tình và say mê trong công việc, sẵn sàng vượt qua khó khăn, sẵn sàng chấp nhận rủi ro, biết giữ uy tín nghề nghiệp và có tinh thần tự tôn.

9.31. Tài chính doanh nghiệp 1

Mã học phần: BM6067

Số tín chỉ: 4(4,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Lý thuyết tài chính tiền tệ

Học phầnTài chính doanh nghiệp 1 giúp sinh viên hiểu rõ về doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp. Sinh viên hiểu và luận giải được các nội dung về quản trị  doanh thu, chi phí và tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trình bày được các biện pháp quản trị vốn lưu động nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn lưu động. Hiểu và luận giải được về vốn cố định và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định. Trình bày được các loại  nguồn vốn của doanh nghiệp, các mô hình tài trợ nguồn vốn phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp. Phân tích khái quát đươc tình hình tài chính của doanh nghiệp.

9.32. Thị trường chứng khoán

Mã học phần: BM6075

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnnhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán, cụ thể: hiểu và phân tích được các chức năng cơ bản của TTCK; hiểu và phân biệt được các loại hàng hoá khác nhau trên TTCK; nắm được điều kiện và thủ tục chào bán chứng khoán rộng rãi ra công chúng, điều kiện và thủ tục niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch; nắm được nguyên lý vận hành của TTCK; hiểu và nắm được phương thức khớp lệnh trên thị trường. Từ đó sinh viên có thẻ tính toán chính xác giá trị sổ sách, thu nhập và cổ tức của một cổ phần thường; phân biệt được các chủ thể tham gia và các hàng hoá giao dịch trên thị trường chứng khoán; áp dụng các cách khác nhau để huy động vốn thông qua TTCK; liên hệ thực tế về điều kiện và thủ tục chào bán chứng khoán rộng rãi ra công chúng; điều kiện và thủ tục niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch; tính toán được khối lượng khớp và giá khớp trong giao dịch khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục. Ngoài ra, sinh viên có thể vận dụng những hiểu biết của mình để tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán và sẵn sàng chấp nhận rủi ro khi đầu tư vào lĩnh vực này;

9.33. Phân tích đầu tư chứng khoán

Mã học phần: BM6044

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Phân tích đầu tư chứng khoán giúp sinh viên hiểu rõ được các loại rủi ro thường gặp trong đầu tư chứng khoán; nắm vững quy trình định giá cổ phiếu và trái phiếu; Luận giải và đánh giá được sự ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô và ngành nghề kinh doanh trong đầu tư chứng khoán; Phân tích và đánh giá được tình hình tài chính công ty trong đầu tư chứng khoán. Đồng thời sinh viên có thể hiểu được một số mô hình phân tích kỹ thuật... Từ đó, sinh viên có khả năng: tính toán chính xác lợi nhuận và rủi ro của một khoản đầu tư và một danh mục đầu tư;  định giá chính xác cổ phiếu và trái phiếu. Trên cơ sở lựa chọn được loại chứng khoán và thời hiểm đầu tư một cách linh hoạt, đồng thời cũng sẵn sàng chấp nhận rủi ro trong quá trình đầu tư chứng khoán.

9.34. Thuế

Mã học phần: BM6078

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Thuế giúp sinh viên hiểu được các quy định của pháp luật về nghĩa vụ thuế mà các đối tượng nộp thuế phải tuân thủ. Học phần giúp sinh viên luận giải được các vấn đề như: đối tượng chịu thuế; đối tượng nộp thuế; căn cứ tính thuế; phương pháp tính nộp tiền thuế và lập hồ sơ khai thuế cho từng loại thuế cụ thể. Đồng thời, học phần cũng giúp sinh viên luận giải được các vấn đề về quản lý thuế của nhà nước đối với các đối tượng nộp thuế như: Đăng ký thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp tiền thuế; phạt nộp chậm tiền thuế. Từ đó, sinh viên tính toán chính xác số tiền thuế phát sinh trong hoạt động của người nộp thuế; các khoản thuế phải nộp, được khấu trừ, được miễn giảm, được hoàn lại đối với đối tượng nộp thuế;Ghi chép, phản ánh số tiền thuế trên các hoá đơn bán hàng; hóa đơn giá trị gia tăng; Lựa chọn các chứng từ và phương pháp xác định các loại thuế phù hợp với từng nghiệp vụ phát sinh; Lập thành thạo các hồ sơ khai nộp thuế của đối tượng nộp thuế.

9.35. Tài chính quốc tế

Mã học phần: BM6070

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phầncung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái; Cán cân thanh toán quốc tế; Đầu tư quốc tế của các tổ chức kinh tế và tài chính xuyên quốc gia; Tài trợ quốc tế của các chính phủ; Và tìm hiểu về hoạt động và nghiệp vụ của một số tổ chức tài chính quốc tế. Sau khi học xong học phần Tài chính quốc tế, sinh viên không chỉ tiếp thu được những kiến thức theo 6 chương như trên mà còn được rèn luyện những kỹ năng chuyên sâu liên quan đến học phần này như: có khả năng nhận diện, phân tích, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa được rủi ro tỷ giá; hiểu và phân tích được các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại hối; có khả năng hạch toán cán cân thanh toán quốc tế; phân tích và đánh giá được tác động của các hoạt động đầu tư quốc tế và tài trợ quốc tế đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, hoặc vùng lãnh thổ, hoặc một địa phương trong một quốc gia v.v...

9.36. Quản trị rủi ro tài chính

Mã học phần: BM6062

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnQuản trị rủi ro tài chính giúp sinh viên hiểu và phân tích được các loại rủi ro tài chính trong hoạt động kinh doanh; luận giải được phương pháp nhận dạng, đo lường và kiểm soát rủi ro tài chính;  Phân tích được các dạng tổn thất xảy ra trong hoạt động kinh doanh; hân tích được các công cụ tài chính phái sinh. Đồng thời, sinh viên có khả năng Nhận diện và đo lường chính xác các loại rủi ro tài chính; Tính toán chính xác các loại tổn thất; Vận dụng tốt các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tài chính; Xây dựng được quy trình quản trị rủi ro trong từng tình huống cụ thể; Nhận diện và đánh giá chính xác vấn đề, hình thành tốt các giả thuyết, xử lý vấn đề linh hoạt, đề xuất giải pháp hợp lý có liên quan đến quản trị rủi ro tài chính.

9.37. Định giá tài sản

Mã học phần: BM6012

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Định giá tài sản cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tài sản, giá trị, giá cả; bản chất, mục đích, các nguyên tắc định giá trong nền kinh tế thị trường. Ngoài ra, học phần còn đưa ra quy trình định giá tài sản tổng quát; quy trình định giá bất động sản, máy móc thiết bị, giá trị doanh nghiệp giúp người học hiểu các phương pháp định giá tài sản. Từ đó, sinh viên có khả năng vận dụng để ước tính giá trị tài sản định giá cụ thể: bất động sản, máy móc thiết bị, giá trị doanh nghiệp và lập được báo cáo định giá những loại tài sản đó.

9.38. Toán tài chính

Mã học phần: BM6073

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Toán tài chính cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cách xác định lãi theo phương pháp lãi đơn, lãi kép. Vận dụng để tính lãi cho tài khoản vãng lai, thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá, xác lập chuỗi tiền tệ và phân loại chuỗi tiền tệ, nghiên cứu các trường hợp thanh toán nợ như nợ thông thường và nợ trái phiếu. Từ các kiến thức trên sinh viên có thể vận dụng được nguyên tắc giá trị thời gian của tiền trong các nghiệp vụ tài chính, xác định chính xác giá trị của một khoản tiền và của một chuỗi tiền tệ tại một thời điểm nhất định và lựa chọn phương thức thanh toán nợ phù hợp trong các tình huống tài chính để ra quyết định.

9.39. Tin ứng dụng trong tài chính ngân hàng

Mã học phần: BM6072

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnTin ứng dụng trong tài chính ngân hànggiúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về Excel như định dạng trang bảng tính, định dạng có điều kiện, lọc, sắp xếp dữ liệu, in ấn trên Excel; Đồng thời, vận dụng những kiến thức cơ bản về những hàm Excel cơ bản liên quan đến tài chính để thực hiện các bài toán phân tích tài chính, phân tích đầu tư như: xác định điểm hòa vốn, bán hàng trả góp, chi phí sử dụng vốn, định giá doanh nghiệp, lập bảng tính lãi ngân hàng, tính toán các khoản vay, tính toán …

9.40. Lập kế hoạch nghề nghiệp

Mã học phần: BM6031

Số tín chỉ: 2(0,2,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnLập kế hoạch nghề nghiệp  giúp  sinh viên hiểu sâu hơn về lý thuyết và thực tiễn trong lĩnh vực phát triển nghề nghiệp, lập kế hoạch và để chứng minh kiến thức như thế nào là thích hợp cho việc quản lý có hiệu quả triển vọng nghề nghiệp của sinh viên. Sinh viên vận dụng được các kiến thức vào thực tế, trở thành một nhân viên hoặc người lãnh đạo thành công.

9.41. Ngân hàng thương mại 2

Mã học phần: BM6040

Số tín chỉ: 4(0,4,0)

Loại học phần:Tự chọn

Học phần tiên quyết: Ngân hàng thương mại 1

Học phần Ngân hàng thương mại 2 giúp sinh viên có thể vận dung quy trình và thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, các nghiệp vụ tín dụng của NHTM; Đánh giá, phân tích việc thực hiện các hoạt động đầu tư của NHTM và tính toán kết quả và đánh giá việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và ngân hàng Quốc tế của NHTM. Từ đó, sinh viên có khả năng: Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ về huy động vốn; Xác định chính xác thành thạo quy mô, chi phí các nguồn vốn; Thực hiện thành thạo các nghiệp vụ trong quy trình cấp tín dụng của NHTM: lập hồ sơ, phân tích tín dụng, ra quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát, thanh lý tín dụng… với từng đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó sinh viên còn lập được chính xác kế hoạch tài chính và xây dựng phương án thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng mục tiêu đặt ra; Thực hiện chính xác các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối và ngân hàng quốc tế của NHTM. Qua đó, sinh viên cũng củng cố, phát triển thêm sự tự tin, tích cực, nhiệt tình và say mê trong công việc; Sẵn sàng vượt qua khó khăn; Sẵn sàng chấp nhận rủi ro; Trung thực, cẩn thận, khách quan; biết giữ uy tín nghề nghiệp. Sinh viên cũng có được các kỹ năngxây dựng mối quan hệ với khách hàng, kỹ năng đàm phán, chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và xử lý yêu cầu khiếu nại một cách hợp lý;Có năng lực hình thành ý tưởng, xây dựng, thực hiện, kiểm soát kế hoạch.

9.42. Ngân hàng trung ương

Mã học phần: BM6041

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc, thuộc chuyên ngành Tài chính ngân hàng

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnNgân hàng trung ương giúp sinh viên phân tích và luận giải được các nghiệp vụ của NHTW như: nghiệp vụ điều hành CSTT;  nghiệp vụ phát hành tiền và điều tiết lưu thông tiền tệ; nghiệp vụ thị trường mở; nghiệp vụ tín dụng; nghiệp vụ thanh toán…; Hiểu nghiệp vụ quản lý và kinh doanh ngoại hối, nghiệp vụ thanh tra của NHTW. Trên cơ sở đó, sinh viên tính toán chính xác khối lượng trúng thầu và lãi suất trúng thầu trong nghiệp vụ thị trường mở; tính toán chính xác số tiền chiết khấu, lãi chiết khấu… trong nghiệp vụ tín dụng; Vận dụng kiến thức để luận giải các vấn đề thực tiễn có liên quan đến nghiệp vụ quản lý, điều hành của  NHNN VN; Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, kiểm soát và cải tiến trong lĩnh vực ngân hàng

9.43. Kế toán ngân hàng 1

Mã học phần: AA6012

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần:Tự chọn

          Học phần tiên quyết: Ngân hàng thương mại 2

          Học phầnKế toán ngân hàng trang bị cho sinh viên những kiến thức phương pháp và quy trình kế toán các nghiệp vụ huy động vốn; tín dụng, đầu tư và thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. Học phần này giúp sinh viên có thể tính toán chính xác số tiền trong các giao dịch ngân hàng, hạch toán thành thạo các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các hoạt động giao dịch giữa ngân hàng với các chủ thể của nền kinh tế.

9.44. Tài chính doanh nghiệp 2

Mã học phần: BM6068

Số tín chỉ: 4(0,4,0)

Loại học phần:Tự chọn

Học phần tiên quyết: Tài chính doanh nghiệp 1

Học phầnTài chính doanh nghiệp 2 giúp sinh viên phân tích, so sánh các loại chi phí sử dụng vốn, chi phí sử dụng vốn bình quân  để lựa chọn cơ cấu nguồn vốn phù hợp; luận giải được ý nghĩa của các loại đòn bẩy trong tài chính; nhận thức được các nguyên tắc cơ bản khi xác định dòng tiền của dự án cũng như quy trình đánh giá dự án đầu tư, giải thích được ưu và nhược điểm của các tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư; Bên cạnh đó, sinh viên có thể phân tích được các vấn đề tài chính trước và sau M&A, hiểu được nội dung và ý nghĩa của việc lập kế hoạch và dự báo tài chính.Từ các kiến thức trên giúp sinh viên nhận diện và đánh giá chính xác vấn đề, đề xuất giải pháp hợp lý trong việc ra quyết định lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn dự án đầu tư cho doanh nghiệp và các quyết định khác như mua bán và sáp nhập doanh nghiệp. Đồng thời sinh viên có thể lập thiết lập được mục tiêu tài chính theo yêu cầu của nhà quản lý.

9.45. Phân tích tài chính doanh nghiệp

Mã học phần: BM6045

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần:Tự chọn

Học phần tiên quyết: Tài chính doanh nghiệp 2

Học phầnPhân tích tài chính doanh nghiệp giúp sinh viên hiểu được các phương pháp, quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp. Dựa trên các thông tin trên các báo cáo tài chính, sinh viên có thể phân tích được diễn biến nguồn vốn, tài sản, phân tích kết quả kinh doanh, tình hình hoạt động và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Từ đó sinh viên có khả năng đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp, phân tích chuyên sâu về tình hình hoạt động, khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp dựa trên các phương pháp phân tích phù hợp. Từ đó nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp, khuyến nghị hợp lý.

9.46. Dự toán ngân sách doanh nghiệp

Mã học phần: BM6010

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần:Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Dự toán ngân sách doanh nghiệp giúp sinh viên thực hiện được các bước lập dự toán ngân sách doanh nghiệp bao gồm: trình tự dự toán ngân sách  doanh thu, ngân sách chi phí cho doanh nghiệp thương mại, dịch vụ; dự toán ngân sách các khoản phải thu, các khoản phải trả và ngân sách tiền mặt cho DN thương mại, dịch vụ; dự toán ngân sách các báo cáo tài chính cho doanh nghiệp thương mại, dịch vụ. Trên cơ sở hiểu được trình tự lập dự toán ngân sách cho doanh nghiệp thương mại, dịch vụ; luận giải được trình tự dự toán ngân sách tổng hợp cho các doanh nghiệp sản xuất.

9.47. Quản lý danh mục đầu tư

Mã học phần: BM6048

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Quản lý danh mục đầu tư nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức lý thuyết liên quan đến hoạt động quản lý danh mục đầu tư như quy trình quản lý danh mục đầu tư, lý thuyết thị trường hiệu quả và mô hình định giá tài sản vốn, quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, đánh giá hiệu quả quản lý danh mục đầu tư. Bên cạnh đó, học phần đưa ra các bài tập tình huống được thiết kế gắn liền thực tế, liên quan đến lựa chọn, quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu, trái phiếu để củng cố thêm kiến thức cho sinh viên trong lĩnh vực quản lý danh mục đầu tư.

9.48. Tài chính công

Mã học phần: BM6066

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Tài chính công nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tài chính công, quản lý tài chính công, vấn đề về quản lý thu, quản lý chi, cân đối thu chi NSNN; những vấn đề cơ bản về quỹ Tài chính công ngoài NSNN. Học phần giúp hình thành các kỹ năng đọc hiểu, vận dụng các qui định về tài chính công hiện nay ở Việt Nam. Từ đó giúp sinh viên có kỹ năng đọc hiểu các báo cáo tài chính công Trung Ương, địa phương, có kỹ năng tính toán lập dự toán thu, chi NSNN trong một số trường hợp. Sinh viên có kỹ năng khai thác và so sánh thông tin về tài chính công, quản lý tài chính công các nước trên thế giới với Việt Nam. Từ đó sinh viên có khả năng tư duy linh hoạt sáng tạo trong các công việc liên quan sau này.

9.49. Thanh toán quốc tế

Mã học phần: BM6074

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnThanh toán Quốc tế giúp sinh viên nhận diện hoạt động thương mại quốc tế; khái quát những rủi ro trong hoạt động thương mại Quốc tế; Lập hợp đồng thương mại Quốc tế; Phân biệt, so sánh các điều kiện thương mại Quốc tê – INCOTERMS; Lập hối phiếu; séc, kỳ phiếu; Xác định Tỷ giá chéo giữa các đồng tiền; Hiểu và vận dụng các quy định của Luật trong nước và Quốc tế trong TTQT và đánh giá ưu, nhược điểm các phương thức TTQT từ đó đề xuất phương thức TTQT trong trong các trường hợp cụ thể. Từ đó, sinh viên có khả năng: Xác định, viết chính xác các thông tin, nội dung trong hợp đồng thương mại Quốc tế theo quy định; Tính toán chính xác tỷ giá chéo; Phân định chính xác các điều kiện TTQT; đề xuất lựa chọn điều kiện cụ thể phù hợp với từng trường hợp cụ thể; Lập thành thạo hối phiếu và một số chứng từ TTQT; Kiểm tra thành thạo tính chính xác và hợp lệ các chứng từ trong TTQT; Đề xuất chính xác phương thức thanh toán Quốc tế phù hợp trong các trường hợp cụ thể.

9.50. Marketing ngân hàng

Mã học phần: BM6038

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnMarketing ngân hàng trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về marketing ngân hàng, khả năng nghiên cứu, phân tích môi trường kinh doanh, lựa chọn thị trường mục tiêu, xác định nhu cầu sản phẩm dịch vụ ngân hàng và cách thức sử dụng các kỹ thuật marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.

9.51. Kế toán tài chính 

Mã học phần: AA6016

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Kế toán tài chính cung cấp cho sinh viên những quy định pháp lý và nguyên tắc cơ bản về kế toán tài chính trong doanh nghiệp.  Sinh viên được trang bị những kiến thức về kế toán tài sản, nguồn vốn, doanh thu, thu nhập và chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp trên các góc độ tiếp nhận, xử lý, hoàn chỉnh chứng từ kế toán, phương pháp ghi nhận và trình bày thông tin kế toán trên báo cáo tài chính.

          Sau khi hoàn thành học phần này, sinh viên thực hiện tốt các thủ tục pháp lý về kế toán, vận dụng và hoàn chỉnh các chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh, ghi nhận thành thạo các nghiệp vụ kinh tế theo đúng quy định hiện hành; Có khả năng làm việc theo nhóm, thảo luận và xử lý tốt các tình huống kế toán trong thực tiễn.

Sinh viên có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, có tinh thần cầu thị, tuân thủ nội quy, quy định của tổ chức; Có khả năng thích ứng cao trong công việc và độc lập, sáng tạo trong nghiên cứu kiến thức chuyên ngành.

9.52. Kế toán thuế

Mã học phần: AA6020

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Kế toán thuế trang bị kiến thức cơ bản cho sinh viên về thuế và kế toán thuế bao gồm: khái niệm, phạm vi áp dụng, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, phương pháp ghi nhận, lập và trình bày báo cáo về nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp về các loại thuế sau: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.

Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng vận dụng các kiến thức vào việc xác định, xử lý các tình huống về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp. Học phần sẽ rèn luyện cho sinh viên sự tự tin và linh hoạt trong công việc và tuân thủ tốt các quy định của pháp luật về thuế và kế toán thuế.

9.53. Kế toán ngân hàng 2

Mã học phần: AA6013

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phần Kế toán ngân hàng trang bị cho sinh viên luận giải được phương pháp lập báo cáo cân đối ngày, báo cáo KQKD; phương pháp và quy trình kế toán tiền mặt, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, tiền lương, nguồn vốn chủ sở hữu. Đồng thời, học phần này giúp sinh viên có thể xác định chính xác các khoản thu nhập, chi phí và lợi nhuận trong kinh doanh ngân hàng; Hạch toán thành thạo các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

9.54. Đầu tư bất động sản

Mã học phần: BM6011

Số tín chỉ: 3(0,3,0)

Loại học phần: Tự chọn

Học phần tiên quyết: Không

Học phầnĐầu tư bất động sản cung cấp cho sinh viên những kiến thức về bất động sản, thị trường bất động sản và các loại hình đầu tư bất động sản. Cụ thể, học phần giúp sinh viên hiểu và phân tích thị trường bất động sản, nắm được quy định của pháp luật về đầu tư bất động sản; Hiểu được đặc trưng của hoạt động đầu tư phát triển bất động sản, đầu tư thương mại bất động sản; vận dụng được các phương pháp định giá bất động sản để tiến hành các hoạt động đầu tư. Qua đó, sinh viên có khả năng thu thập thông tin, xử lý thông tin trên thị trường bất động sản để phân tích và dự báo xu hướng giá của bất động sản thông qua phân tích mô hình cung cầu bất động sản. Đối với hình thức đầu tư phát triển bất động sản, sinh viên có kỹ năng soạn thảo và đánh giá, ra quyết định đầu tư với thái độ nghiêm túc, khách quan. Đối với hình thức đầu tư thương mại, sinh viên có kỹ năng đàm phán, thuyết phục để thực hiện các giao dịch mua, bán bất động sản. Đặc biệt, sinh viên nghiêm túc tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư bất động sản.

9.55. Thực tập doanh nghiệp

Mã học phần: BM6084

Số tín chỉ: 6(0,0,6)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Thực tập cơ sở ngành

Học phầnThực tập doanh nghiệp giúp sinh viên có khả năng phân tích, đánh giá, dự báo xu hướng được các vấn đề liên quan đến hoạt động của NHTM, NHTW; hoạt động tài chính của các doanh nghiệp; Đề xuất các hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng, hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp. Bên cạnh đó, sinh viên có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, kiểm soát và cải tiến trong lĩnh vực TCNH; Nhận biết và thực hiện tốt trách nhiệm nghề nghiệp, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội; Kiểm chứng được kiến thức, kỹ năng đã học thông qua hoạt động thực tiễn, từ đó định hướng mục tiêu và xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp.

9.56. Khóa luận tốt nghiệp

Mã học phần: BM6030

Số tín chỉ: 9(0,0,9)

Loại học phần: Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Lập kế hoạch nghề nghiệp

Học phầnKhóa luận tốt nghiệp giúp sinh viên có khả năng Phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng hoạt động của NHTM, đề xuất các hướng giải quyết cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (đối với chuyên ngành Tài chính ngân hàng); Phân tích, đánh giá và dự báo xu hướng hoạt động quản lý tài chính của doanh  nghiệp, đề xuất các hưởng giải quyết cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong doanh nghiệp (đối với chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp. Đồng thời, sinh viên có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai, kiểm soát và cải tiến trong lĩnh vực TCNH ; Nhận biết và thực hiện tốt trách nhiệm nghề nghiệp, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội; Kỹ năng viết báo cáo tổng hợp.

10. Ma trận Chuẩn đầu ra-Học phần

(phụ lục)

11. Tài liệu tham khảo

- Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng, The University of New South Wales, Australia(Phụ lục 01), đề cương chi tiết các học phần theo đường link https://www.business.unsw.edu.au/about/schools/banking-finance/course-outlines/ undergraduate

- Chương trình đào tạo ngành Tài chính – Ngân hàng, trường ĐH KTQD, Việt Nam(Phụ lục 02)

11.1. Bng đối chiếu cấu trúc chương trình đào tạo

                    Khối kiến thức

Tên trường

UNSW[1]

ĐH KTQD[2]

ĐHCN HN

Khối kiến toán KHTN

-

32

33

Ngoại ngữ

-

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

-

Kiến thức cơ sở ngành

112

21

23

Kiến thức chuyên ngành

51

38

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

10

15

Tự chọn

16

22

Tổng số

130

131

11.2. Bảng so sánh các học phần tương đồng giữa các trường

Học phần

Tên trường

UNSW[1]

ĐH KTQD[2]

ĐHCN HN

Những NLCB của Chủ nghĩa Mác - Lênin

X

X

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

X

X

Tư tưởng Hồ Chí Minh

X

X

Pháp luật đại cương

X

X

Văn hóa kinh doanh

X

X

Xã hội học

X

X

Tâm lý học người tiêu dùng

X

Kỹ năng giao tiếp

X

Kỹ năng đàm phán, thuyết phục

X

Kỹ năng làm việc nhóm

X

Tiếng Anh thương mại

X

X

Xác suất thống kê

X

X

Phương pháp nghiên cứu khoa học

X

Mô hình toán

X

Quy hoạch tuyến tính

X

Kinh tế lượng

X

X

Giải tích

X

Đại số

X

X

Giới thiệu nghề nghiệp

X

Kinh tế vi mô

X

X

X

Kinh tế vĩ mô

X

X

Marketing

X(TC)

X

Lý thuyết thống kê

X

Lý thuyết tài chính tiền tệ

X

X

Nguyên lý kế toán

X

X

Luật kinh tế

X

Toán tài chính

X

X

Bảo hiểm

X(BB)

X

Tài chính hành vi

X

X

Quản trị học

X

X

Thương mại quốc tế

X

X

Lý thuyết quản trị kinh doanh

X

Ngân hàng thương mại 1

X

X

X

Tài chính doanh nghiệp 1

X

X

Thị trường chứng khoán

X

X

Phân tích đầu tư chứng khoán

X

X

Thuế

X(TC)

X

Tài chính quốc tế

X

X

X

Quản trị rủi ro tài chính

X

X

X

Thanh toán quốc tế

X

X

Định giá tài sản

X

X

Lập và phân tích tài chính dự án đầu tư

X

Tin ứng dụng trong tài chính ngân hàng

X(TC)

X

Lập kế hoạch  nghề nghiệp

X

Nhóm 1

Ngân hàng thương mại 2

X

X

X

Ngân hàng trung ương

X(TC)

X

Kế toán ngân hàng

X

X

Nhóm 2

Tài chính doanh nghiệp 2

X

X

Phân tích tài chính doanh nghiệp

X(TC)

X

Dự toán ngân sách doanh nghiệp

X

Quản lý danh mục đầu tư

X

X

Tài chính công

X(BB)

X

Marketing ngân hàng

X

Kế toán tài chính 1

X

Kế toán thuế

X

Đầu tư bất động sản

X

Thực tập doanh nghiệp

X

X

X

Khóa luận tốt nghiệp

X

X

X

[1] Australia

+ Cơ sở đào tạo:The University of New South Wales, Australia

+ Địa chỉ trang  Web:https://www.unsw.edu.au

+ Tham khảo khung CTĐT năm: 2017

[2] Việt Nam

+ Cơ sở đào tạo:Đại học kinh tế quốc dân

+ Địa chỉ trang Web:https://www.neu.edu.vn/

+ Tham khảo khung CTĐT năm:2017

11.3. Bảng so sánh với các phiên bản chương trình đào tạo trước đó của trường ĐHCNHN (không áp dụng cho ngành mở mới)

Khố kiến thức

Năm

2013

2017

Khối kiến toán KHTN

45

33

Ngoại ngữ

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

Kiến thức cơ sở ngành

38

23

Kiến thức chuyên ngành

40

38

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

15

15

Tự chọn

7

22

Tổng số

145

131

11.4. Bảng so sánh các học phần tương đồng với các phiên bản chương trình đào tạo trước đó của trường ĐHCNHN (không áp dụng cho ngành mở mới)

Học phần

Năm

2013

2017

Những NLCB của Chủ nghĩa Mác – Lênin

X

X

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam

X

X

Tư tưởng Hồ Chí Minh

X

X

Pháp luật đại cương

X

X

Văn hóa kinh doanh

X

X

Xã hội học

X

Tâm lý học người tiêu dùng

X

X

Kỹ năng giao tiếp

X

X

Kỹ năng đàm phán, thuyết phục

X

Kỹ năng làm việc nhóm

X

X

Tiếng Anh thương mại

X

X

Xác suất thống kê

X

X

Phương pháp nghiên cứu khoa học

X

Mô hình toán

X

Quy hoạch tuyến tính

X

Kinh tế lượng

X

X

Giải tích

X

Đại số

X

X

Giới thiệu nghề nghiệp

X

Kinh tế vi mô

X

X

Kinh tế vĩ mô

X

X

Marketing

X

X

Lý thuyết thống kê

X

Lý thuyết tài chính tiền tệ

X

X

Nguyên lý kế toán

X

X

Luật kinh tế

X

Toán tài chính

X

X

Bảo hiểm

X

X

Tài chính hành vi

X

Quản trị học

X

X

Thương mại quốc tế

X

Lý thuyết quản trị kinh doanh

X

Ngân hàng thương mại 1

X

X

Tài chính doanh nghiệp 1

X

X

Thị trường chứng khoán

X

X

Phân tích đầu tư chứng khoán

X

X

Thuế

X

X

Tài chính quốc tế

X

X

Quản trị rủi ro tài chính

X

Thanh toán quốc tế

X

X

Định giá tài sản

X

X

Lập và phân tích tài chính dự án đầu tư

X

X

Tin ứng dụng trong tài chính ngân hàng

X

X

Lập kế hoạch  nghề nghiệp

X

Nhóm 1

Ngân hàng thương mại 2

X

X

Ngân hàng trung ương

X

X

Kế toán ngân hàng

X

X

Nhóm 2

Tài chính doanh nghiệp 2

X

X

Phân tích tài chính doanh nghiệp

X

X

Dự toán ngân sách doanh nghiệp

X

X

Quản lý danh mục đầu tư

X

X

Tài chính công

X

X

Marketing ngân hàng

X

X

Kế toán tài chính 1

X

Kế toán thuế

X

Đầu tư bất động sản

X

X

Thực tập doanh nghiệp

X

X

Khóa luận tốt nghiệp

X

X

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình thực hiện theo kế hoạch giảng dạy, theo quy chế giảng dạy và quy chế học vụ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Copyright © 2018 Hanoi University of Industry.