Cử nhân Thiết kế thời trang

18/01/2019 21:05:32 563 54

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 507 ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Hiệu trưởng

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)

                Tên chương trình                  : Cử nhân Thiết kế Thời trang

Trình độ đào tạo           : Đại học

Ngành đào tạo             : Thiết kế Thời trang

Mã ngành đào tạo        : 7210404

Loại hình đào tạo         : Chính quy, Vừa làm vừa học

1. Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra

1.1. Mục tiêu đào tạo

a) Mục tiêu chung

- Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu khoa học, ứng dụng và tạo ra sản phẩm mới phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;

- Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng; có kiến thức thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu, có khả năng sáng tạo để giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế mẫu sản phẩm thời trang: nghiên cứu thị trường, xu hướng thời trang, ý tưởng, thiết kế và hoàn thiện sản phẩm mang tính thẩm mỹ phù hợp với đối tượng; có trách nhiệm nghề nghiệp; Thích nghi với môi trường làm việc; có khả năng tự học, tự nghiên cứu để thích ứng với sự thay đổi không ngừng của thị trường thời trang.

b) Mục tiêu cụ thể

Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình Thiết kế Thời trang có khả năng:

- MT1: Có kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên khoa học, Văn hóa – Nghệ thuật, đáp ứng cho việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn;

- MT2: Có các kiến thức cơ sở khối ngành và ngành: có kiến thức về thẩm mỹ, vật liệu; Có khả năng nghiên cứu thị trường, xu hướng thời trang; kỹ năng v hình họa; kỹ thuật thiết kế và hoàn thiện sản phẩm; xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức nguyên phụ liệu và tính giá thành sản phẩm, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập các môn chuyên ngành;

- MT3: Có kiến thức chuyên ngành đáp ứng được nhu cầu của xã hội về lĩnh vực thiết kế thời trang: quy trình thiết kế mẫu thời trang, hoàn thiện bộ sưu tập theo tiêu chuẩn chất lượng và mang tính thẩm mỹ phù hợp với đối tượng. Có khả năng triển khai sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thời trang;

- MT4: Có kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm đủ để thích ứng trong môi trường làm việc liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia;

- MT5: Có hiểu biết về kinh tế, chính trị; Có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành được đào tạo để đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng.

1.2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (theo năng lực)

TT

Chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo

MT1

MT2

MT3

MT4

MT5

Có khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học, khoa học tự nhiên, văn hóa – nghệ thuật trong thiết kế thời trang.

þ

þ

þ

Có khả năng nhận thức, lựa chọn và tạo hình vật liệu thời trang phù hợp với ý tưởng, đối tượng trong thiết kế mẫu.

þ

þ

Có khả năng vẽ hình họa, mô tả chất liệu, thể hiện mầu sắc diễn tả ý tưởng bộ sưu tập.

þ

þ

Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai sản phẩm ra thị trường trong bối cảnh kinh tế toàn cầu, môi trường và xã hội.

þ

þ

þ

þ

þ

Có khả năng ứng dụng các phần mềm đồ họa, phần mềm thiết kế kỹ thuật chuyên ngành và vận hành các loại thiết bị ngành may.

þ

þ

Có khả năng thiết kế trang phục, thiết kế mẫu trên manơcanh và triển khai thực hiện trong thực tế các sản phẩm.

þ

þ

Có khả năng nghiên cứu thị trường, dự báo xu hướng thời trang, tổng hợp thị hiếu tiêu dùng, qua đó đưa ra ý tưởng thiết kế và hoàn thiện bộ sưu tập. Có kỹ năng cơ bản về trang điểm - nhiếp ảnh, tổ chức sự kiện và marketing thời trang.

þ

þ

þ

þ

þ

Có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, tính chuyên nghiệp trong công việc. Ý thức tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; tuân thủ các quy định, pháp luật về bản quyền. Xác định rõ nhu cầu và động lực để tham gia vào việc học tập suốt đời.

þ

þ

þ

þ

þ

Có khả năng tiếp thu các kiến thức quản lý sản xuất, kinh doanh và cải tiến nhằm tăng năng xuất, chất lượng.

þ

þ

þ

þ

Có năng lực ngoại ngữ tương đương trình độ trung cấp bậc 3/6 (tương ứng với B1 khung Châu Âu).

þ

þ

þ

Có kỹ năng thuyết trình chủ động tham gia, thành lập, tổ chức hoạt động nhóm phù hợp với công việc.

þ

þ

1.3. Cơ hội việc làm

Người học sau khi tốt nghiệp cử nhân Thiết kế Thời trang có thể đảm nhận các vị trí việc làm như sau:

- Nhà tạo mẫu;

- Thiết kế mẫu tại các doanh nghiệp ngành may và thời trang;

- Phòng phát triển mẫu;

- Kỹ thuật viên tại phòng kỹ thuật các doanh nghiệp may và thời trang ở các vị trí: Thiết kế mẫu rập, giác sơ đồ, kiểm tra chất lượng;

- Làm chủ cơ sở sản xuất và kinh doanh sản phẩm may mặc thời trang;

- Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường, viện cùng ngành đào tạo;

Cơ hi thăng tiến: trưởng phòng thiết kế, giám đốc sáng to, ch thương hiu thi trang, chuyên gia tư vn thiết kế thi trang.

1.4. Trình độ ngoại ngữ, tin học

- Đạt trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

- Đạt chuẩn đầu ra kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao xác định theo chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.   

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 146 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông, hoặc tương đương

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Căn cứ vào Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

6. Thang điểm:

Thang điểm chữ theo Quy chế kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

7. Nội dung chương trình

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Tổng

LT

ThL

TH/ TN

TL/ BTL/ ĐA/ TT

I

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

48

40,0

0,0

8,0

0,0

I.1

 

Lý luận chính trị

10

10,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6002

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5,0

0,0

0,0

0,0

2

LP6004

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

LP6001

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.2

 

Khoa học xã hội và nhân văn

12

12,0

0,0

0,0

0,0

I.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

8

8,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6003

Pháp luật đại cương

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6047

Phương pháp nghiên cứu khoa học.

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

GF6007

Đại cương Văn hóa Việt Nam

2

2,0

0,0

0,0

0,0

1

LP6006

Luật sở hữu trí tuệ

2

2,0

0,0

0,0

0,0

I.2.2

TcTKTT1

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 4 tín chỉ)

4

4,0

0,0

0,0

0,0

1

ME6060

Tác phong làm việc chuyên nghiệp

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

GF6019

Lịch sử mỹ thuật thế giới

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

GF6020

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam

2

2,0

0,0

0,0

0,0

I.3

 

Ngoại ngữ

5

5,0

0,0

0,0

0,0

1

FL6148

Tiếng Anh May và Thiết kế thời trang 1

5

5,0

0,0

0,0

0,0

2

FL6149

Tiếng Anh May và Thiết kế thời trang 2

5

5,0

0,0

0,0

0,0

3

FL6150

Tiếng Anh May và Thiết kế thời trang 3

5

5,0

0,0

0,0

0,0

4

FL6151

Tiếng Anh May và Thiết kế thời trang 4

5

5,0

0,0

0,0

0,0

5

FL6152

Tiếng Anh May và Thiết kế thời trang 5

5

5,0

0,0

0,0

0,0

6

FL6153

Tiếng Anh May và Thiết kế thời trang

5

5,0

0,0

0,0

0,0

I.4

 

Toán học và Khoa học tự nhiên

9

8,0

0,0

1,0

0,0

I.4.1

 

Kiến thức bắt buộc

6

5

0

1

0

1

CT6193

Hóa ứng dụng

3

2,0

0,0

1,0

0,0

2

GF6024

Nguyên lý thị giác

3

3,0

0,0

0,0

0,0

I.4.2

TcTKTT2

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 3 tín chỉ)

3

3,0

0,0

0,0

0,0

1

BM6085

Thương mại điện tử

3

3,0

0,0

0,0

0,0

2

ME6042

Vẽ kỹ thuật

3

2,5

0,0

0,0

0,5

I.5

 

Giáo dục thể chất

4

0,0

0,0

4,0

0,0

I.5.1

 

Kiến thức bắt buộc

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

PE6009

Giáo dục thể chất 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6010

Giáo dục thể chất 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.5.2

TcGDTC

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

0,0

0,0

2,0

0,0

1

PE6001

Aerobic 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6002

Aerobic 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

3

PE6003

Bóng chuyền 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

4

PE6004

Bóng chuyền 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

5

PE6005

Bơi 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

6

PE6006

Bơi 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

7

PE6007

Cầu mây

1

0,0

0,0

1,0

0,0

8

PE6008

Đá cầu

1

0,0

0,0

1,0

0,0

9

PE6021

Bóng rổ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

10

PE6022

Bóng rổ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

11

PE6023

Bóng ném 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

12

PE6024

Bóng ném 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

13

PE6025

Cầu lông 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

14

PE6026

Cầu lông 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

15

PE6017

Bóng bàn 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

16

PE6018

Bóng bàn 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

17

PE6011

Karate 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

18

PE6012

Karate 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

19

PE6013

Khiêu vũ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

20

PE6014

Khiêu vũ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

21

PE6015

Pencak Silat 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

22

PE6016

Pencak Silat 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.6

 

Giáo dục quốc phòng - an ninh

8

5,0

0,0

3,0

0,0

1

DC6001

Công tác quốc phòng, an ninh

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

DC6003

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

3

0,0

0,0

3,0

0,0

3

DC6002

Đường lối quân sự của Đảng

3

3,0

0,0

0,0

0,0

II

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

98

38,5

0,0

34,5

25,0

II.1

 

Kiến thức cơ sở

46

22,5

0,0

21,5

2,0

II.1.1

 

Kiến thức bắt buộc

38

22,5

0,0

13,5

2,0

1

GF6065

Nhập môn về thiết kế thời trang

3

2,0

0,0

0,0

1,0

2

GF6014

Hình hoạ 1

3

0,0

0,0

3,0

0,0

3

GF6015

Hình hoạ 2

3

0,0

0,0

3,0

0,0

4

GF6062

Vật liệu may

3

2,5

0,0

0,5

0,0

5

GF6005

Cơ sở thiết kế trang phục

3

3,0

0,0

0,0

0,0

6

GF6043

Thiết kế trang phục cơ bản

3

3,0

0,0

0,0

0,0

7

GF6045

Thiết kế trang phục khoác ngoài

3

3,0

0,0

0,0

0,0

8

GF6056

Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản

3

0,0

0,0

3,0

0,0

9

GF6039

Thiết kế quần áo trẻ em

2

2,0

0,0

0,0

0,0

10

GF6002

Công nghệ may cơ bản

3

3,0

0,0

0,0

0,0

11

GF6053

Thực hành công nghệ may trang phục cơ bản

4

0,0

0,0

4,0

0,0

12

GF6061

Trang phục cộng đồng các dân tộc Việt Nam

3

2,0

0,0

0,0

1,0

13

GF6025

Nhân trắc học - Ecgonomi

2

2,0

0,0

0,0

0,0

II.1.2

TcTKTT3

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 8 tín chỉ thuộc 1 trong 2 nhóm sau)

8

0,0

0,0

8,0

0,0

TcTKTT31

Nhóm 31 (Chọn tối thiểu 8 tín chỉ)

8

0,0

0,0

8,0

0,0

1

GF6051

Thiết kế và giác sơ đồ trên máy tính

4

0,0

0,0

4,0

0,0

2

GF6055

Thực hành Thiết kế và chế thử comple

4

0,0

0,0

4,0

0,0

3

GF6048

Thiết kế và chế thử trang phục truyền thống

2

0,0

0,0

2,0

0,0

4

GF6054

Thực hành công nghệ may trang phục khoác ngoài

2

0,0

0,0

2,0

0,0

5

GF6044

Thiết kế trang phục dệt kim

2

0,0

0,0

2,0

0,0

6

GF6046

Thiết kế trang phục lót, áo tắm

2

0,0

0,0

2,0

0,0

TcTKTT32

Nhóm 32 (Chọn tối thiểu 8 tín chỉ)

8

7,5

0,0

0,5

0,0

7

GF6034

Tổ chức và quản lý sản xuất may công nghiệp

3

3,0

0,0

0,0

0,0

8

GF6064

Xử lý hoàn tất sản phẩm dệt may

2

2,0

0,0

0,0

0,0

9

GF6035

Thiết bị may công nghiệp

3

2,5

0,0

0,5

0,0

10

GF6031

Sinh thái môi trường dệt may

2

2,0

0,0

0,0

0,0

11

GF6049

Thiết kế và điều hành dây chuyền may

3

2,5

0,0

0,5

0,0

II.2

 

Kiến thức chuyên ngành

37

16,0

0,0

13,0

8,0

II.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

31

12,0

0,0

11,0

8,0

1

GF6004

Cơ sở thiết kế thời trang

2

2,0

0,0

0,0

0,0

2

GF6021

Lịch sử trang phục

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

GF6016

Hình họa thời trang

3

3,0

0,0

0,0

0,0

4

GF6012

Đồ họa Thời trang

3

0,0

0,0

3,0

0,0

5

GF6037

Thiết kế mẫu 3D (Fashion draping)

3

0,0

0,0

3,0

0,0

6

GF6006

Dự báo xu hướng Thời trang

2

2,0

0,0

0,0

0,0

7

GF6042

Thiết kế thời trang trẻ em

3

0,0

0,0

3,0

0,0

8

GF6041

Thiết kế thời trang theo mùa

2

0,0

0,0

0,0

2,0

9

GF6040

Thiết kế thời trang dạ hội

2

0,0

0,0

0,0

2,0

10

GF6032

Tạo hình vật liệu thời trang

3

3,0

0,0

0,0

0,0

11

GF6033

Tổ chức sự kiện thời trang

2

0,0

0,0

0,0

2,0

12

GF6008

Đồ án chuyên ngành Thiết kế thời trang

2

0,0

0,0

0,0

2,0

13

GF6036

Thiết kế chuyển đổi mẫu

2

0,0

0,0

2,0

0,0

II.2.2

TcTKTT4

Kiến thức tự chọn (chọn tối thiểu 6 tín chỉ)

6

4,0

0,0

2,0

0,0

1

GF6060

Trang điểm và nhiếp ảnh

2

0,0

0,0

2,0

0,0

2

AA6002

Chi phí và giá thành

2

2,0

0,0

0,0

0,0

3

GF6017

Kinh doanh thời trang

2

2,0

0,0

0,0

0,0

4

GF6029

Quản trị thương hiệu ngành may

2

2,0

0,0

0,0

0,0

5

BM6042

Nghiên cứu thị trường

2

2,0

0,0

0,0

0,0

6

BM6061

Quản trị rủi ro

2

2,0

0,0

0,0

0,0

7

GF6022

Marketing thời trang

2

2,0

0,0

0,0

0,0

II.3

 

Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án/ khoá luận tốt nghiệp (hoặc học thêm một số học phần chuyên môn thay thế đồ án/ khóa luận tốt nghiệp)

15

0,0

0,0

0,0

15,0

1

GF6058

Thực tập doanh nghiệp (Thiết kế thời trang)

6

0,0

0,0

0,0

6,0

2

GF6011

Đồ án tốt nghiệp (Thiết kế thời trang)

9

0,0

0,0

0,0

9,0

 

Tổng toàn khoá (Tín chỉ)

146

78,5

0,0

42,5

25,0

 

            8. Kế hoch ging dy (d kiến)

                  

9. Mô t vn tt ni dung và khi lượng hc phn

9.1. Nhng nguyên lý cơ bn ca ch nghĩa Mac Lê Nin

Mã học phần: LP6002

Số tín chỉ: 5 (5, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên một cách hệ thống những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin như: Các nguyên lý; phạm trù; quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy; những kiến thức cơ bản về sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự tất yếu  hình thành của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa... Từ đó xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên, từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học khác trong chuyên ngành được đào tạo

9.2. Tư tưởng H Chí Minh

Mã học phần: LP6004

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-lênin

Học phần cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức về quá trình hình thành, nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN. Những vấn đề cơ bản đó là: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội, Đảng cộng sản, nhà nước, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, vấn đề đạo đức, văn hóa, nhân văn… đó là cơ sở lý luận định hướng tư duy và hành động cho sinh viên trong quá trình học tập rèn luyện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

9.3. Đường li cách mng ca Đảng cng sn Vit Nam

Mã học phần: LP6001

Số tín chỉ: 3(3, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-lênin

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, quá trình hình thành đường lối và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó nhấn mạnh đường lối chỉ đạo của Đảng về một số vấn đề như chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao… trong giai đoạn hội nhập. Học phần còn giúp sinh viên bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, niềm tự hào dân tộc, trang bị kỹ năng tư duy, khả năng phân tích và xử lý các vấn đề, có thái độ tích cực trong lao động và học tập.

9.4. Pháp lut đại cương

Mã học phần: LP6003

Số tín chỉ: 2(2, 0, 0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac-lênin

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nhằm hình thành tư duy và phương pháp nhận thức khoa học đúng đắn về Nhà nước và pháp luật. Nội dung chủ yếu của hoc phần gồm các vấn đề: Quy phạm pháp luật; hệ thống pháp luật; quan hệ pháp luật; vi phạm pháp luật; giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Dân sự, Luật Phòng chống tham nhũng… Bên cạnh đó học phần cung cấp cho sinh viên các kỹ năng xử lý tình huống pháp luật trong thực tế, điều chỉnh hành vi theo đúng quy định của pháp luật và nhận thức được vai trò của mình trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong gia đình, nhà trường và xã hội, tạo lập cho sinh viên thái độ tôn trọng pháp luật.

9.5. Phương pháp nghiên cứu khoa học

      Mã học phần: BM6047

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bi cho người học kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học, quy trình nghiên cứu khoa học, thực hành nghiên cứu.

Học phần trang bị phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học cũng như kỹ năng cần thiết để có thể tham gia các dự án/nhóm nghiên cứu. Nội dung môn học giúp học viên có được quan niệm đúng đắn về vai trò của nghiên cứu khoa học và khả năng ứng dụng các kết quả nghiên cứu trong thực tiễn.

9.6. Đại cương văn hoá Vit Nam

      Mã học phần: GF6007

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các khái niệm về văn hóa và văn hóa học, các đặc trưng, quy luật hình thành và phát triển của văn hóa Việt Nam; Loại hình, chủ thể, không gian và thời gian của văn hóa Việt Nam; Văn hoá đặc trưng một số vùng, miền; Sự ảnh hưởng của văn hóa các khu vực: Trung Quốc, Ấn Độ, Phương Tây với Việt Nam. Phân tích những ảnh hưởng của văn hoá vào thời trang qua một số thời kỳ lịch sử.

9.7. Lut s hu trí tu

      Mã học phần: LP6006

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Pháp lật đại cương

      Luật Sở hữu trí tuệ bảo vệ các quyền tài sản và nhân thân của các cá nhân, tổ chức liên quan đến tài sản trí tuệ - loại tài sản đặc biệt phát sinh từ hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, khoa học, sản xuất, kinh doanh. Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức lí luận nền tảng về việc bảo hộ quyền SHTT; Điều kiện bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp mang đặc tính sáng tạo; Xác lập, chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan; Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu và phân loại nhãn hiệu; Hành vi xâm phạm quyền tác giả… đồng thời tạo cơ sở cho sinh viên hình thành và phát triển các kĩ năng áp dụng pháp luật SHTT để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

9.8. Lch s M thut thế gii

      Mã học phần: GF6019

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển lịch sử mỹ thuật thế giới. Đặc điểm mỹ thuật qua các thời kỳ (cổ đại, Phục Hưng và Châu Âu thế kỷ XVII, XVIII, XIX và XX). Đặc điểm một số trào lưu mỹ thuật, tác giả tiêu biểu và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển của thời trang.

9.9. Lịch s mỹ thuật Việt Nam

      Mã học phần: GF6020

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển lịch sử mỹ thuật Việt Nam; Đặc điểm mỹ thuật qua các thời kỳ từ nguyên thuỷ đến hiện đại và các dòng tranh dân gian; Tìm hiểu tiểu sử tác giả, phân tích một số tác phẩm mỹ thuật tiêu biểu; Phân tích những mẫu thiết kế của các nhà thiết kế thời trang có ảnh hưởng từ mỹ thuật Việt Nam.

9.10. Tác phong làm vic chuyên nghiệp

Mã học phần: ME6060

Số tín chỉ: 2 (2.0.0)

Loại học phần: tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Mô tả học phần

      Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tính chuyên nghiệp trong công nghệ. Các nội dung cụ thể bao gồm: Vai trò của công nghệ trong xã hội; Đạo đức nghiên cứu và đào tạo; Sở hữa trí tuệ, luật và quy trình đăng kí bản quyền; Môi trường và các vấn đề ứng xử toàn cầu; Phát triển các kĩ năng lãnh đạo.

9.11. Tiếng anh May và Thiết kế thi trang

      Mã học phần: FL6153

      Số tín chỉ: 5(5,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh May và Thiết kế thời trang 5

      - Về kiến thức ngôn ngữ: Học phần này củng cố cho các em khoảng 200 từ vựng liên quan đến các ngành may và TKTT, phân phối và đại lý (đặt hàng, điền mẫu đơn, hệ thống phân phối sản phẩm và các đại lý, đầu tư mạo hiểm) từ vựng liên quan đến bán hàng và marketing (nhu cầu của khách hàng, xu hướng, sáng tạo thương hiệu và tên sản phẩm),  các từ vựng liên quan đến vị trí công việc trong ngành May và TKTT; cách viết CV và trả lời phỏng vấn; Học phần này trang bị cho các em cấu trúc                   ngữ pháp như cách nói về thuận lợi và bất lợi, cách đưa ra lời khuyên để phát triển tính bền vững của ngành May và TKTT, cấu trúc “”What if…”,  cấu trúc để đưa ra bài thuyết trình thuyết phục, thương thuyết  về giá cả, các cấu trúc câu sử dụng để hỏi và trả lời khi phỏng vấn, các cấu trúc câu lịch sự để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng)

- Sau khi kết thúc học phần, sinh viên cần đạt được các kỹ năng sau:

+ Có thể hỏi, trả lời và kể về thuận lợi và bất lợi của công việc;

+ Có thể thuyết minh và trả lời các câu hỏi về cách tiến hành thiết kế/ may sản phẩm, cách đưa ra thương hiệu/ tên sản phẩm;

+ Có thể trả lời phỏng vấn trôi chảy, thương thuyết về lương, đặt câu hỏi với nhà tuyển dụng khi cần thiết.

9.12. Hóa ứng dụng

      Mã học phần: CT6193

      Số tín chỉ: 3 (2, 1, 0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức về màu sắc của các chất, quan hệ giữa cấu trúc của các chất và màu sắc của chúng. Các kiến thức về cấu trúc, tính chất vật lí, tính chất hoá học, hoạt tính sinh lý và ứng dụng của các chất màu tự nhiên và chất mầu tổng hợp trong công nghệ nhuộm. Các loại phẩm nhuộm, cơ chế của quá trình nhuộm màu trên các chất liệu khác nhau (vải; cúc; chỉ;…) và phân tích độ bền mầu. Học phần này còn cung cấp các kỹ năng cho sinh viên nhận thức được trách nhiệm sử dụng các chất nhuộm đảm bảo tính an toàn cho cộng đồng với thái độ tích cực trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sống.

9.13. Nguyên lý th giác

      Mã học phần: GF6024

      Số tín chỉ: 3(3,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: không

      Học phần là một môn khoa học về nhận thức và thực tiễn trong hệ thống chương trình đào tạo từ Mỹ thuật cơ sở cho đến các chuyên ngành mỹ thuật ứng dụng (thời trang). Học phần nhằm cung cấp và nâng cao các kiến thức, nguyên lý khoa học, phương pháp tạo hình dựa trên các yếu tố cơ bản như điểm, đường nét, hình khối, màu sắc, chất liệu, phương pháp cách điệu... đặt trong các mối quan hệ về xây dựng bố cục. Từ đó sinh viên có thể tự bồi dưỡng năng lực tư duy thẩm mỹ, vận dụng các kiến thức và kỹ năng để tạo ra các sản phẩm nghệ thuật ứng dụng.

9.14. Thương mi đin t

      Mã học phần: BM6085

      Số tín chỉ: 3(3,0,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: không

      Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về các công cụ marketing trực tuyến, quy trình xây dựng chương trình hoạt động marketing trực tuyến của doanh nghiệp. Bên cạnh đó học phần còn cung cấp cho sinh viên những kiến thức để xây dựng và phát triển thương hiệu bằng các công cụ điện tử, giúp sinh viên thiết kế được nội dung và triển khai được các chương trình marketing trực tuyến, thấy được tầm quan trọng của hoạt động marketing trực tuyến trong bối cảnh kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp.

9.15. V k thut

Mã học phần: ME6042

Số tín chỉ: 3 (2.5, 0, 0.5)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp các kiến thức và kỹ năng: 

- Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ;

- Các kiến thức và kỹ năng vẽ hình học;

- Các kiến thức, kỹ năng biểu diễn hình học không gian trên đồ thức;

- Các kiến thức, kỹ năng biểu diễn vật thể bằng phương pháp hình chiếu trục đo;

- Các kiến thức và kỹ năng về hình biểu diễn, hình biểu diễn hợp lý;

- Vẽ qui ước các chi tiết máy điển hình;

- Các kiến thức về bản vẽ chi tiết, kỹ năng ứng dụng các kiến thức đã học vào việc đọc và lập bản vẽ chi tiết;

- Các kiến thức về vẽ qui ước các chi tiết máy điển hình và kỹ năng ứng dụng các qui ước vào việc đọc và lập bản vẽ.

9.16. Nhp môn về thiết kế thời trang

      Mã học phần: GF6065

      Số tín chỉ: 3(2,0,1)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Sinh viên sẽ được tiếp cận với phương pháp học tập chủ động và tích cực, ngoài kiến thức tổng quát về các ngành nghề mỹ thuật, sinh viên còn được trang bị các kỹ năng kỹ thuật chuyên nghiệp chẳng hạn như làm việc theo nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp mỹ thuật, kỹ thuật, thuyết trình, … Một trong những yêu cầu quan trọng của học phần là sinh viên phải thực hiện một đồ án theo nhóm với mục tiêu hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và hoàn thanh một sản phẩm (Ví dụ: một bộ phụ kiện thời trang như: vòng cổ, khuyên tai, vòng tay,...được thiết kế từ các vật liệu thiên nhiên) ứng dụng trong sản xuất và đời sống. Đây là cơ hội để mỗi nhóm sinh viên vận dụng các kiến thức đã được tích lũy để hình thành ý tưởng, sau đó thiết kế kiểu dáng, kích thước, tính năng của sản phẩm. Từ bản thiết kế, các mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm sẽ được phân tích, lựa chọn, triển khai thực hiện. Việc đánh giá sẽ dựa trên bốn phần, bao gồm nhật ký công việc, thiết kế, thuyết trình và trình diễn sản phẩm. 

9.17. Hình ho 1

      Mã học phần: GF6014

      Số tín chỉ: 3(0,3,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về vẽ hình hoạ: khái niệm vẽ hình hoạ, dụng cụ vẽ hình hoạ; xác định được các bươc vẽ hình hoạ (quan sát, lựa chọn góc vẽ, xây dựng hình, diễn tả đậm nhạt, sáng tối đối với mẫu vẽ khối cơ bản - tượng bán thân) với chất liệu chì

9.18. Hình ho 2

      Mã học phần: GF6015

      Số tín chỉ: 3(0,3,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Hình hoạ 1

      Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về vẽ hình hoạ: xác định được các bươc vẽ hình hoạ (quan sát, lựa chọn góc vẽ, xây dựng hình, diễn tả đậm nhạt, sáng tối đối với mẫu vẽ tượng bán thân – tượng toàn thân) với chất liệu chì; xác định được các bươc vẽ hình hoạ màu (quan sát, lựa chọn góc vẽ, xây dựng hình và phương pháp vẽ màu)

9.19. Vt liu may

     Mã học phần: GF6062

          Số tín chỉ: 3(2,5;0,5;0)

          Loại học phần: Bắt buộc

          Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguồn gốc và tính chất của nguyên liệu dệt. Đặc trưng cấu trúc, tính chất, phương pháp phân loại và phạm vi sử dụng một số loại vải. Đặc tính kỹ thuật một số phụ liệu may phục vụ cho việc thiết kế, gia công sản phẩm may. Phân biệt và lựa chọn được một số loại nguyên phụ liệu phù hợp với sản phẩm thiết kế và quá trình sản xuất.

9.20. Cơ s thiết kế trang phc

Mã học phần: GF6004

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản để nghiên cứu:

- Quy luật phát triển và nghiên cứu đặc điểm hình dáng cơ thể người theo giới tính, lứa tuổi, và chủng tộc.

- Phân tích mối tương quan giữa cơ thể trang phục, lượng cử động, cơ sở xây dựng công thức thiết kế trang phục.

- Tìm hiểu và ứng dụng các phương pháp kỹ thuật đo đạc các kích thước cơ thể con người.

- Tìm hiểu nhân trắc học, dấu hiệu nhân trắc cơ thể người, để xây dựng sơ đồ đo cơ thể.

- Tìm hiểu thống cỡ số trang phục đang được sử dụng ở Việt Nam và trên thế giới.

- Phân tích phương pháp xây dựng hệ thống cỡ số cơ thể người, để từ đó xây dựng hệ cỡ số phù hợp cho một nhóm đối tượng nghiên cứu.

 Trên cơ sở đó, người học có thể vận dụng giải quyết những yêu cầu của các môn học thiết kế trang phục cũng như việc nghiên cứu khoa học chuyên sâu.

9.21. Thiết kế trang phc cơ bn

          Mã học phần: GF6043

          Số tín chỉ: 3(3,0,0)

          Loại học phần: Bắt buộc

          Điều kiện tiên quyết: Cơ sở thiết kế trang phục

Học phần cung cấp những kiến thức về phương pháp thiết kế 1 số các dạng quần áo cơ bản, nguyên tắc thiết kế và chuyển đổi ly chiết trong thiết kế trang phục, thiết kế phát triển các dạng trang phục biến kiểu. Nhảy mẫu được các trang phục cơ bản, biến kiểu, thiết kế được một số loại mẫu trong sản xuất công nghiệp, nhận thức được tầm quan trọng của mẫu thiết kế trong hệ thống sản xuất.

9.22. Thiết kế trang phc khoác ngoài

          Mã học phần: GF6045

          Số tín chỉ: 3(3,0,0)

          Loại học phần: Bắt buộc

          Điều kiện tiên quyết: Thự hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản.

      Học phần cung cấp những kiến thức về phương pháp thiết kế, nhảy mẫu 1 số dạng áo Jacket, áo Veston, áo măng tô nam, nữ, thiết kế phát triển các dạng trang phục biến kiểu, phương pháp xác định độ co và lượng dư công nghệ sử dụng để thiết kế một số mẫu trong sản xuất công nghiệp, nhận thức được tầm quan trọng của mẫu thiết kế trong hệ thống sản xuất.

9.23. Thc hành thiết kế và chế th trang phc cơ bn

     Mã học phần: GF6056

          Số tín chỉ: 3(0,3,0)

          Loại học phần: Bắt buộc

          Điều kiện tiên quyết: Thực hành công nghệ may cơ bản.

          Học phần cung cấp kỹ năng nhận diện, phân tích kết cấu, màu sắc, kiểu dáng, chất liệu quần áo cơ bản; Xác định số đo và lượng cử động phù hợp;  Thiết kế mẫu mỏng, phát triển mẫu, chế thử, nhận xét đánh giá mẫu chế thử (phân tích hiện tượng, nguyên nhân, cách khắc phục, phòng ngừa một số sai hỏng thường gặp), chỉnh sửa hoàn thiện mẫu chuẩn, nhảy cỡ và thiết kế bộ mẫu phục vụ sản xuất may công nghiệp của số dạng quần áo cơ bản, biến kiểu.

9.24. Thiết kế qun áo tr em

          Mã học phần: GF6039

          Số tín chỉ: 2(2,0,0)

          Loại học phần: Tự chọn

          Điều kiện tiên quyết: TH thiết kế trang phục cơ bản và khoác ngoài.

Học phần cung cấp những nội dung cơ bản về đặc điểm hình dáng, phương pháp xác định kích thước cơ thể trẻ em phục vụ trong thiết kế. Lựa chọn lượng cử động, nguyên phụ liệu  phù hợp với từng dạng trang phục, lứa tuổi. Phương pháp thiết kế, chế thử và hoàn thiện mẫu, nhảy cỡ trang phục cơ bản, biến kiểu của của trẻ em (quần, áo, váy, áo khoác …) đáp ứng trong sản xuất may công nghiệp.

9.25. Công ngh may cơ bn

          Mã học phần: GF6002

          Số tín chỉ: 3(3,0,0)

          Loại học phần: Bắt buộc

          Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ thuật may tay, may máy. Mô tả và giải thích được các ký hiệu của các đường may, phương pháp may các bộ phận chủ yếu của quần áo, vẽ và giải thích được quy trình may các bộ phận bằng hình vẽ mặt cắt tổng hợp. Xây dựng  được công nghệ lắp ráp sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp. Từ đó áp dụng vào việc nghiên cứu, thiết kế tài liệu kỹ thuật và triển khai sản xuất, đồng thời phát huy khả năng sáng tạo để tối ưu hoá các quy trình lắp ráp

9.26. Thc hành công ngh may trang phc cơ bn

          Mã học phần: GF6053

          Số tín chỉ: 4(0,4,0)

          Loại học phần: Bắt buộc

          Điều kiện tiên quyết: Công nghệ may cơ bản.

      Môn thực hành công nghệ may trang phục cơ bản giúp cho sinh viên có những kỹ năng cơ bản về  những đường may máy, biết vận dụng thành thạo các đường may cơ bản để lắp ráp các bộ phận chủ yếu của trang phục, từ đó áp dụng để may được các loại quần âu, áo sơ mi cơ bản. Biết cách khắc phục và chỉnh sửa một số sai hỏng sảy ra trong khi may, qua đó sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của kỹ thuật lắp ráp các bộ phận, trang phục, chủ động sáng tạo trong việc xây dựng quy trình may phù hợp nhằm rút ngắn thao tác tăng hiệu quả công việc.

9.27. Trang phc cng đồng các dân tc Vit Nam

      Mã học phần: GF6061

      Số tín chỉ: 3(2,0,1)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Đại cương văn hóa Việt Nam

      Giới thiệu và trình bày được được văn hóa, môi trường, điều kiện khí hậu hình thành lên trang phục cộng đồng các dân tộc theo vùng, miền. Giúp sinh viên hiểu được giá trị, nét đẹp trang phục truyền thống các dân tộc Việt Nam. Nâng cao kỹ năng nhận biết, phân tích đặc điểm và khai thác nét đẹp trang phục dân tộc. Nội dung cũng đề cập tới đặc điểm, kết cấu, họa tiết- hoa văn, màu sắc của trang phục các dân tộc Việt Nam. Từ đó có những ý tưởng sáng tạo, độc đáo kết hợp giữa nét truyền thống và hiện đại để đưa vào trang phục.

      Để sinh viên được tiếp cận thực tế nghiên cứu trang phục dân tộc, học phần cũng dành thời lượng cho sinh viên đi thực tế tại một số bản làng dân tộc thiểu số.

9.28. Nhân trc hc – Ecgonomi

      Mã học phần: GF6025

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Không

          Giới thiệu chung về khái niệm, ý nghĩa, của Nhân trắc học. Đặc điểm hình dáng, tỷ lệ người trưởng thành và các quy định trong đo đạc nhân trắc. Nghiên cứu về Écgônômi, ứng dụng các nguyên tắc vàng trong thiết kế. Vận dụng Nhân trắc học Écgônômi với màu sắc trong thiết kế thời trang nhằm phát triển kỹ năng, nâng cao nhận thức trong sáng tác mẫu và kỹ thuật thể hiện.

9.29. Thiết kế và giác sơ đồ trên máy tinh

Mã học phần: GF6051

Số tín chỉ: 4(0,4,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế trang phục khoác ngoài.

Ứng dụng phần mềm tin học chuyên ngành để thiết kế, chỉnh sửa, nhảy cỡ và giác sơ đồ trong sản xuất may công nghiệp.

- Quy trình, phương pháp và tiêu chuẩn kỹ thuật để giác sơ đồ đối với các nhóm hình trang trí trên vải bằng phần mềm máy tính

- Xây dựng được tác nghiệp cắt dựa vào tỷ lệ cắt của đơn hàng.

- In sơ đồ phục vụ sản xuất

Trên cơ sở đó, người học có thể vận dụng giải quyết những yêu cầu của quá trình chuẩn bị và triển khai sản xuất trong may công nghiệp

9.30 Thc hành Thiết kế và chế th comple

     Mã học phần: GF6055

          Số tín chỉ: 4(0,4,0)

          Loại học phần: Bắt buộc

          Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản.

Học phần cung cấp kỹ năng nhận diện, phân tích kết cấu comple; Xác định số đo và lượng cử động phù hợp với kiểu dáng, chất liệu trang phục; Phương pháp xác định các loại độ co, lượng dư công nghệ để thiết kế mẫu mỏng, nhảy cỡ và làm mẫu cứng; Phát triển mẫu; Chế thử (phân tích hiện tượng, nguyên nhân, cách khắc phục, phòng ngừa một số sai hỏng thường gặp) và hoàn thiện sản phẩm comple.

9.31. Thiết kế và chế th trang phc truyn thng

     Mã học phần: GF6048

          Số tín chỉ: 2(0,2,0)

          Loại học phần: tự chọn

          Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản.

      Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về phương pháp thiết kế trang phục truyền thống như: Áo bà ba, áo dài truyền thống, quần ống suông và biến kiểu. Xác định số đo và lượng cử động phù hợp với kiểu dáng trang phục. Kỹ thuật may và hoàn thiện  sản phẩm áo bà ba, bộ áo dài truyền thống; Biết cách phân tích hiện tượng, nguyên nhân, cách khắc phục, phòng ngừa một số sai hỏng thường gặp. Thông qua chương trình học sinh viên có khả năng phát triển mẫu mới từ trang phục truyền thống.

9.32. Thc hành công ngh may trang phc khoác ngoài

          Mã học phần: GF6054

          Số tín chỉ: 2(0,2,0)

          Loại học phần: Tự chọn

          Điều kiện tiên quyết: Thực hành công nghệ may trang phục cơ bản.

      Học phần cung cấp những kỹ năng để lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm áo Jacket 2, 3 lớp; Kỹ năng kiểm tra, đánh giá sản phẩm theo 5 tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản; Kỹ năng sử dụng một số loại máy chuyên dùng. Phân tích được các nguyên nhân sai hỏng và đưa ra được biện pháp khắc phục, sửa chữa, từ đó xác định được trách nhiệm của bản thân với những sản phẩm mà mình làm ra đạt chất lượng tốt nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

9.34. Thiết kế trang phc dt kim

Mã học phần: GF6044

Số tín chỉ: 2(0,2,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản

      Học phần cung cấp những nội dung cơ bản phương pháp xác định số đo và lượng cử động phù hợp với kiểu dáng, chất liệu trang phục. Phương pháp thiết kế, nhảy cỡ một số sản phẩm dệt kim cơ bản bằng phần mềm chuyên ngành. Phân tích được kết cấu, lựa chọn được thiết bị, quy trình may và hoàn thiện 1 số dạng quần áo cơ bản, biến kiểu; phân tích hiện tượng, nguyên nhân, cách khắc phục, phòng ngừa một số sai hỏng thường gặp.

9.35. Thiết kế trang phục lót, áo tắm

     Mã học phần: GF6046

          Số tín chỉ: 2(0,2,0)

          Loại học phần: Tự chọn

          Điều kiện tiên quyết: Vật liệu may; Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản.

Học phần cung cấp những nội dung cơ bản: Đặc điểm, hình dáng cơ thể người.  Phác thảo và xây dựng kết cấu sản phẩm đồ lót, áo tắm. Lựa chọn nguyên phụ liệu, thiết bị  phù hợp với kiểu dáng, kết cấu sản phẩm. Từ đó xác định lượng cử động và phương pháp thiết kế cho sản phẩm. Đảm bảo sự vừa vặn, an toàn và tiện nghi.

9.36. T chc và qun lý sản xuất ngành may công nghiệp

     Mã học phần: GF6034

          Số tín chỉ: 3(3,0,0)

          Loại học phần: Bắt buộc

          Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản.

          Học phần cung cấp những nội dung cơ bản của tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp như: chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của doanh nghiệp; những nguyên tắc và những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp; Nguyên lý và phương pháp tổ chức, phân công lao động khoa học thông qua hợp lý hóa thao tác và tổ chức chỗ làm việc hợp lý; Những nguyên tắc và phương pháp xây dựng định mức lao động, qui trình và phương pháp quản lý doanh nghiệp, quản lý các bộ phận sản xuất chính trong doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc (đặc biệt là chuyền may). Hiểu được các vấn đề về lãng phí và biện pháp tăng năng suất trong mỗi công đoạn.  Từ đó có ý thức và trách nhiệm trong quá trình tham gia sản xuất, quản lý và sử dụng lao động một cách tối ưu, đảm bảo tiết kiệm mọi nguồn lực, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, đóng góp vào sự thành công của doanh nghiệp.

9.37. X lý hoàn tt sn phm dệt may

     Mã học phần: GF6064

          Số tín chỉ: 2(2,0,0)

          Loại học phần: Tự chọn

          Điều kiện tiên quyết: Vật liệu may.

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quá trình nấu, tẩy, nhuộm, in hoa sản phẩm dệt – may;  Quá trình hoàn tất sản phẩm may, xây dựng hệ thống nhãn mác cho sản phẩm. Thiết kế qui trình sản xuất như: in, thêu, là, gấp, bao gói; Phương pháp xử lý bề mặt vật liệu phù hợp. Rèn cho sinh viên khả năng tự học, tự nghiên cứu, tính sáng tạo; Trách nhiệm trong thiết kế, sản xuất và bảo quản sản phẩm dệt - may.

9.38. Thiết b may công nghip

Mã học phần: GF6035

Số tín chỉ: 3(2,5;0,5;0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các loại thiết bị được sử dụng trong ngành may công nghiệp: Cấu tạo/cơ cấu và nguyên lý hình thành và ứng dụng một số dạng mũi may cơ bản; Cấu tạo, nguyên lý hoạt động.Phương pháp hiệu chỉnh, khắc phục những sai hỏng thường gặp; Phương pháp thiết kế cữ gá lắp phù hợp với một số dạng đường may. Nhận thức rõ tầm quan trọng của thiết bị trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Từ đó chủ động, sáng tạo trong việc vận hành, sủ dụng, bảo quản thiết bị an toàn và hiệu quả.

9.39. Sinh thái môi trường dt may

Mã học phần: GF6031

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quan về môi trường, về sinh thái, ảnh hưởng của sản xuất dệt may đến môi trường và sức khoẻ con người. Hiểu được khái niệm và các giải pháp về sản xuất sạch hơn. Phân tích thành phần nhãn sinh thái, thực hiện và đánh giá các tiêu chỉ sản xuất sạch hơn trong các doanh nghiệp dệt may phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Qua đó sinh viên nhận thức được tầm quan trong của môi trường đối sức khoẻ con người và sự phát triển bền vững. Từ đó có ý thức, trách nhiệm trong sinh hoạt hàng ngày và công việc.

9.40. Thiết kế và điu hành dây chuyn may

Mã học phần: GF6049

Số tín chỉ: 3(2,5;0,5;0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dây chuyền may công nghiệp:

- Khái niệm, đặc điểm, các yếu tố và điều kiện ảnh hưởng đến việc thiết kế dây chuyền, các loại dây chuyền;

- Qui trình và phương pháp thiết kế dây chuyền (cắt,may, hoàn thành sản phẩm): Thiết lập phiếu công nghệ, phân công lao động, vẽ sơ đồ qui hoạch mặt bằng dây chuyền.

- Điều độ và cân đối năng lực sản xuất của dây chuyền

- Tổ chức và điều hành dây chuyền may: Lựa chọn, phân công lao động phù hợp, kiểm soát- duy trì cân bằng chuyền đảm bảo năng suất, chất lượng, tiến độ.

Rèn cho sinh viên tính cẩn thận, kiên trì, nhanh nhẹn và khả năng tìm tòi, sáng tạo, phương pháp làm việc khoa học.

9.41. Cơ s thiết kế thi trang

      Mã học phần: GF6004

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Lịch sử trang phục

      Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản: khái niệm chung, tính chất, ý nghĩa của nhưng yếu tố trong thiết kế thời trang; phương pháp thể hiện dáng người thời trang; phương pháp làm bản moodboard và poster thời trang. Giới thiệu quy trình thiết kế thời trang; quy trình dựng dáng người theo cấu trúc và tỷ lệ chuẩn, dáng nam, nữ, trẻ em. Từ đó nâng cao khả năng tư duy sáng tạo trong thiết kế thời trang, ứng dụng linh hoạt trong các môn học chuyên ngành sâu.

9.42. Lch s trang phc

      Mã học phần: GF6021

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về: khái niệm, vai trò của trang phục. Nhận biết đặc trưng và nghiên cứu các giai đoạn phát triển trang phục trên thế giới và Việt Nam. Từ đó đưa ra được nhận định về một số phong cách trong trang phục. Ứng dụng và sáng tác trong xu hướng thời trang hiện đại. Mô tả đặc điểm trang phục của từng giai đoạn, sáng tạo trong thiết kế thời trang hiện đại.

9.43. Hình ha thời trang

      Mã học phần: GF6016

      Số tín chỉ: 3(3,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Hình hoạ 2

      Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về hình hoạ thời trang, dụng cụ vẽ hình hoạ thời trang; Kỹ thuật trình bày hình thức, thể hiện chất liệu, kỹ năng vẽ hình hoạ thời trang; Lựa chọn, thể hiện những bài hình hoạ thời trang bằng các hình thức (mảng, nét, chấm…) và chất liệu thể hiện (bút chì, màu nước, bút sắt…) khác nhau.

9.44. Đồ ha thời trang

      Mã học phần: GF6012

      Số tín chỉ: 3(0,3,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Hình họa thời trang

      Học phần hướng dẫn kỹ năng sử dụng phần mềm ILLUSTRATOR hỗ trợ sáng tác thời trang trên máy tính một cách hiệu quả và linh hoạt, tiết kiệm tối đa thời gian, kinh phí trong các công đoạn chế thử. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về các thao tác cơ bản dùng để vẽ trên máy tính; Phương pháp thiết kế tạo dáng người mẫu, sáng tác trang phục, lựa chọn nguyên phụ liệu và phương án màu phù hợp với kiểu dáng trang phục trên người mẫu. Thiết kế poster quảng cáo cho bộ sưu tập thời trang.

9.45. Thiết kế mu 3D (Fashion draping)

      Mã học phần: GF6037

      Số tín chỉ: 3(0,3,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản.

      Hc phn cung cp nhng kiến thc cơ bn như:  Phác thảo và xây dựng kết cấu sản phẩm. Lựa chọn nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng. Thiết kế mẫu sản phẩm cơ bản trên manocanh, phát triển mẫu mới, khai triển mẫu 3D – 2D. Chế thử và hoàn thiện bộ mẫu chuẩn phục vụ may công nghiệp.

9.46. D báo xu hướng Thi trang

      Mã học phần: GF6006

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Lịch sử trang phục

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu và quy trình dự báo xu hướng thời trang; phân tích được các yếu tố tác động tới sự thay đổi của xu hướng thời trang  đặc biệt là phải phân tích được các yếu tố cơ bản của các mẫu hình tinh túy trong lịch sử trang phục thế giới và Việt Nam. Từ đó vận dụng linh hoạt phương pháp nghiên cứu xu hướng thời trang nhằm tạo ra những bộ sưu tập mới đáp ứng nhu cầu thị hiếu của xã hội đương đại.

9.47. Thiết kế thi trang trẻ em

      Mã học phần: GF6042

      Số tín chỉ: 3(0,3,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Dự báo xu hướng thời trang

      Sinh viên được trang bị các kiến thức để trình bày được phương pháp và quy trình thiết kế bộ sưu tập dành cho đối tượng cụ thể (tìm ý tưởng, nghiên cứu và lập bảng xu hướng…) Trình bày được nguyên tắc thiết kế biểu tượng và phát triển bộ sưu tập thời trang và thiết kế được bộ sưu tập thời trang theo ý tưởng cá nhân. 

      Thông qua môn học, sinh viên có thể lập bảng nghiên cứu xu hướng, ý tưởng và đối tượng sử dụng bộ sưu tập thiết kế, minh họa được ý tưởng thiết kế thông qua vẽ biểu tượng, triển khai phác thảo bộ sưu tập. Học phần yêu cầu sinh viên lựa chọn và thực hiện hoàn thiện sản phẩm đại diện cho bộ sưu tập thời trang. Sử dụng hình ảnh đại diện cho bộ sưu tập, thiết kế Poster quảng cáo.

9.48. Thiết kế thi trang theo mùa

      Mã học phần: GF6041

      Số tín chỉ: 2(0,0,2)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Thiết kế thời trang trẻ em.

Học phần cung cấp những kiến thức về phong cách thời trang xuân hè, giới tính, môi trường. Từ đó nghiên cứu ý tưởng, đối tượng, xu hướng mốt, trình bày quy trình thiết kế bộ sưu tập thời trang. Học phần cũng yêu cầu sinh viên lập bảng nghiên cứu xu hướng, minh họa được ý tưởng thiết kế thông qua việc xây dựng biểu tượng. Ngoài ra học phần yêu cầu sinh viên lựa chọn và hoàn thiện 1 bộ sản phẩm đại diện cho bộ sưu tập thời trang. Sử dụng hình ảnh đại diện cho bộ sưu tập, thiết kế Poster quảng cáo.

9.49. Thiết kế thi trang dạ hội

Mã học phần: GF6040

Số tín chỉ: 2(0,0,2)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Thực hành Thiết kế và chế thử comple.

      Học phần cung cấp những kiến thức về phong cách thời trang thu đông, giới tính, môi trường. Từ đó nghiên cứu ý tưởng, đối tượng, xu hướng mốt, trình bày quy trình thiết kế bộ sưu tập thời trang. Học phần cũng yêu cầu sinh viên lập bảng nghiên cứu xu hướng, minh họa được ý tưởng thiết kế thông qua việc xây dựng biểu tượng. Ngoài ra học phần yêu cầu sinh viên hoàn thiện 1 bộ sản phẩm đại diện cho bộ sưu tập thời trang. Thiết kế hình ảnh đại diện cho bộ sưu tập, thiết kế Poster quảng cáo.

9.50. To hình vt liu thi trang

      Mã học phần: GF6032

      Số tín chỉ: 3(3,0,0)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý thị giác, vật liệu may

      Học phần giới thiệu và cung cấp các kiến thức cơ bản về các phương pháp tạo hình thủ công trên trang phục như phương pháp chắp ghép mảng, điêu khắc vải, tạo khối, đính kết, in, thêu..., thông qua các nguyên tắc và phương pháp tạo hình căn bản sinh viên có thể áp dụng linh hoạt trong chuyên ngành thiết kế thời trang.

9.51. T chc s kin thi trang

      Mã học phần: GF6033

      Số tín chỉ: 2(0, 0, 2)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp cho sinh viên những quy định của pháp luật về thủ tục quy trình và mẫu văn bản xin cấp phép tổ chức sự kiện. Nội dung chính của học phần giúp sinh viên có kỹ năng xây dựng, lập kế hoạch tổng thể và chi tiết chương trình, đưa ra phương án dự phòng xử lý sự cố phát sinh. Kỹ năng lập dự toán kinh phí thực hiện cũng như biên soạn hồ sơ mời tài trợ cho chương trình. Từ đó sinh viên sẽ triển khai một chương trình cụ thể, thông qua hoạt động nhóm phối hợp thực hiện.

9.52. Đồ án chuyên ngành thiết kế thời trang

      Mã học phần: GF6008

      Số tín chỉ: 2(0,0,2)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Thiết kế thời trang dạ hội

      Học phần đưa ra 2 chủ đề cho sinh viên lựa chọn hướng nghiên cứu. Học phần hướng dẫn sinh viên nghiên cứu đối tượng, môi trường làm việc, đặc thù công việc hoặc đặc trưng doanh nghiệp. Qua đó sinh viên đưa ra ý tưởng thiết kế bộ sưu tập được thể hiện hình dáng, kết cấu, màu sắc, chất liệu trên bản vẽ. Học phần cũng yêu cầu sinh viên viết báo cáo quá trình nghiên cứu thiết kế bộ sưu tập cũng như thực hiện hoàn thiện 3 bộ trang phục và thiết kế Poster quảng cáo.

9.53. Thiết kế chuyển đổi mẫu

      Mã học phần: GF6036

      Số tín chỉ: 2(0,2,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế và chế thử comple

      Học phần cung cấp những kiến thức, phương pháp chuyển đổi mẫu trang phục từ những phom dáng, kết cấu đã có sẵn, lỗi mốt thành những phom dáng, kết cấu mới hợp mốt, có giá trị thẩm mỹ và tính ứng dụng cao. Học phần được xây dựng từ hệ thống những bài tập thực hành từ cơ bản đến nâng cao như chuyển đối các sản phẩm từ áo, váy, quần sang sản phẩm mới phù hợp với xu hướng và đối tượng sử dụng.

9.54. Trang đim và nhiếp nh

      Mã học phần: GF6060

      Số tín chỉ: 2(0,2,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về trang điểm và nhiếp ảnh. Học phần hướng dẫn phương pháp và kỹ năng trang điểm, chụp ảnh mẫu phù hợp với đối tượng và chủ đề cụ thể.

9.55. Chi phí giá thành

      Mã học phần: AA6002

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Thực hành thiết kế và chế thử comple

      Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc, quy trình sản xuất tổng thể và phương thức sản xuất ngành may như CMT, FOB, ODM, OBM; các phương pháp xác định chi phí và giá thành sản phẩm may mặc; phân tích chi phí sản xuất, giá thành và xây dựng phương án giá trong doanh nghiệp may.

9.56. Kinh doanh thi trang

     Mã học phần: GF6017

          Số tín chỉ: 2(2,0,0)

          Loại học phần: Tự chọn

          Điều kiện tiên quyết: Không

- Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng cơ bản về nghiên thị trường, khách hàng mục tiêu, phân đoạn thị thị trường và  các chính sách Marketing- Mix trong kinh doanh thời trang, hiểu các hệ thống và mô hình sản xuất kinh doanh thời trang.

Lập hồ sơ khách hàng mục tiêu trên cơ sở nghiên cứu thị trường, thị hiếu, tâm lý tiêu dùng thời trang của các nhóm khách hàng khác nhau. phân biệt, lựa chọn được các mô hình tổ chức sản xuất phù hợp với lĩnh vực kinh doanh. Dự đoán xu hướng tiêu dùng thời trang, áp dụng các công cụ tổ chức sản xuất và marketing vào việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh sản phẩm thời trang của các doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Sử dụng hợp lý chính sách xúc tiến và tiêu thụ sản phẩm với từng loại thị trường, nghệ thuật bán hàng và hành vi ứng xử với khách hàng

Thông qua học phần, sinh viên có thể vận dụng kiến thức đã học để Phân tích và tổng hợp nhu cầu thời trang của thị trường hàng may mặc, nhận biết cơ hội và thách thức kinh doanh thời trang, nghiên cứu thị trường và các phương pháp dự báo thị trường thời trang mùa mới, xây dựng được mô kinh doanh và các chiến lược kinh doanh hàng thời trang phù hợp.

9.57. Qun tr thương hiu ngành may

      Mã học phần: GF6029

      Số tín chỉ: 0(2,0,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần quản trị thương hiệu trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về khái niệm thương hiệu, cấu trúc của thương hiệu và quá trình quản trị thương hiệu. Học phần đi sâu vào phân tích quá trình quản trị thương hiệu từ bước đầu tiên là định vị thương hiệu. Tiếp đến là cách thức xây dựng bộ nhận diện thương hiệu. Bước sau đó là bảo hộ thương hiệu. Quá trình marketing hỗn hợp được giới thiệu dùng để phát triển thương hiệu. Và cuối cùng là đo lường giá trị thương hiệu và sử dụng giá trị thương hiệu trong các hoạt động phát triển, liên minh và chuyển nhượng thương hiệu.

9.58. Nghiên cu th trường

      Mã học phần: BM6042

      Số tín chỉ: 0(0,0,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thành bại phụ thuộc vào quyết định của nhà quản trị. Mặt khác nhà quản trị muốn ra được quyết định chính xác chủ yếu phải dựa trên thông tin có được bên cạnh những kinh nghiệm và phán đoán chủ quan. Vì vậy thông tin thị trường vô cùng quan trọng đối với các nhà quản trị trong ngành may nói riêng và tất cả các lĩnh vực nói chung. Các quyết định phải dựa trên cơ sở thu thập và phân tích thông tin một cách khoa học theo tiến trình và phương pháp nhất định.

      Học phần nghiên cứu thị trường chú trọng vào các lý thuyết cơ bản và cách thức thực hành từ xác định vấn đề nghiên cứu, thu thập thông tin soạn thảo bảng hỏi, đến phân tích xử lý thông tin và viết báo cáo để ra quyết định cụ thể cho ngành May thiết kế thời trang.

9.59. Qun tr ri ro

      Mã học phần: BM6049

      Số tín chỉ: 2(2,0,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Không

Rủi ro là một sự kiện hoặc điều kiện không chắc chắn, nếu nó xảy ra, có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các mục tiêu của tổ chức. Một nguy cơ có nguyên nhân và, nếu nó xảy ra, là hậu quả. Rủi ro có thể được dự đoán hậu quả, có thể vượt quá sự tưởng tượng.

      Quản trị rủi ro cố gắng để nhận ra và quản trị những rắc rối tiềm ẩn và không lường trước được có thể xảy ra. Quản trị rủi ro là những nỗ lực xác định càng nhiều sự kiện rủi ro càng tốt, giảm thiểu tác động bất lợi. Quản trị rủi ro hiệu quả sẽ giúp các tổ chức giữ các hoạt động ổn định, chủ động hơn và tránh được nhiều thiệt hại nhờ đã dự kiến trước. Môn học này trình bày chi tiết các bước trong quy trình quản trị rủi ro: từ nhận dạng, đo lường, đến kiểm soát và tài trợ nếu thiệt hại xảy ra. Các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng cũng được giới thiệu để đánh giá và xếp hạng rủi ro.

9.60. Marketing thi trang

      Mã học phần: GF6022

      Số tín chỉ: 3(3,0,0)

      Loại học phần: Tự chọn

      Điều kiện tiên quyết: Không

      Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức và kỹ năng cơ bản về nghiên thị trường các chính sách Marketing- Mix trong kinh doanh thời trang, hiểu các hệ thống và mô hình sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thời trang. Lựa chọn được các mô hình tổ chức sản xuất phù hợp với lĩnh vực kinh doanh. Dự đoán xu hướng tiêu dùng thời trang, Sử dụng hợp lý chính sách xúc tiến và tiêu thụ sản phẩm vào việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh sản phẩm thời trang của các doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. xây dựng được mô kinh doanh hàng thời trang phù hợp.

9.61. Thc tp doanh nghiệp

      Mã học phần: GF6058

      Số tín chỉ: 6(0,0,6)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Đồ án chuyên ngành

      Học phần Thực tập tốt nghiệp (Ngành TKTT) thuộc khối kiến thức chuyên ngành, sinh viên được tiếp cận và thực hiện trực tiếp các công việc của Nhà thiết kế trong doanh nghiệp thời trang. Kết quả của học phần được thể hiện bằng báo cáo các nội dung tìm hiểu về doanh nghiệp, mô hình sản xuất kinh doanh, quản lý chất lượng và nghiên cứu phong cách sản phẩm của doanh nghiệp/Nhà Thiết kế. Học phần yêu cầu sinh viên thiết kế và hoàn thiện một sản phẩm dựa trên xu hướng cũng như phong cách của thương hiệu.

9.62. Đ án tt nghip

      Mã học phần: GF6011

      Số tín chỉ: 9(0, 0, 9)

      Loại học phần: Bắt buộc

      Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo

      Sinh viên được lựa chọn nội dung đề tài, trong đó bao gồm các nội dung:

- Nghiên cứu: Lịch sử thời trang, xu hướng thời trang trong nước, Quốc tế qua đó hình thành ý tưởng sáng tác cho bộ sưu tập.

- Sáng tác bộ sưu tập thời trang nam nữ (không giới hạn lứa tuổi, nghề nghiệp)

- Bộ sưu tập mang tính ứng dụng hiện đại và kế thừa bản sắc truyền thống văn hoá dân tộc

- Thể  hiện bộ sưu tập bằng mẫu thật (Từ 3 mẫu trở lên)

10. Ma trận Chuẩn đầu ra-Học phần

(Phụ lục kèm theo)

11. Tài liệu tham khảo

11.1. Bảng đối chiếu cấu trúc chương trình đào tạo

Khối kiến thức

Tên trường

Fashion Design ĐH Marist-My

ĐH Công nghiệp TPHCM

ĐH Công nghệ TPHCM

Trường ĐHCN  HN

Khối kiến toán KHTN

6

10

3

6

Ngoại ngữ

4

18

5

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

6

14

28

18

Kiến thức cơ sở ngành

56

31

50

46

Kiến thức chuyên ngành

30

57

28

37

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

7

15

12

15

Tự chọn

15

20

6

21

11.2. Bảng so sánh các học phần tương đồng giữa các trường

Học phần

Tên trường

Fashion Design ĐH Marist-My

ĐH Công nghiệp TPHCM

ĐH Công nghệ TPHCM

Trường ĐHCN  HN

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac –Lê Nin

x

x

x

Tư tưởng Hồ Chí Minh

x

x

x

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

x

x

x

Pháp luật đại cương

x

x

x

Phương pháp nghiên cứu khoa học

x

x

Đại cương văn hóa Việt Nam

x

x

x

x

Luật sở hữu trí tuệ

x

Lịch sử mỹ thuật thế giới

x

x

x

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam

x

x

Tác phong làm việc chuyên nghiệp

x

Tiếng anh ngành May và Thiết kế thời trang

x

x

Hóa ứng dụng

x

x

x

Nguyên lý thị giác

x

x

x

x

Digital Marketing (E-Marketing)

x

Vẽ kỹ thuật

x

x

Nhập môn về kỹ thuật

x

Hình hoạ 1

x

x

x

x

Hình hoạ 2

x

x

x

x

Vật liệu may

x

x

x

x

Cơ sở thiết kế trang phục

x

x

x

Thiết kế trang phục 1

x

x

x

x

Thiết kế trang phục 2

x

x

x

x

Thiết kế trang phục cơ bản

x

x

x

x

Thiết kế trang phục khoác ngoài

x

x

x

Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản

x

Thực hành Thiết kế và chế thử comple

x

x

Công nghệ may cơ bản

x

x

x

Thực hành công nghệ may trang phục cơ bản

x

x

x

Trang phục cộng đồng các dân tộc Việt Nam

x

x

x

x

Thiết kế và giác sơ đồ trên máy tính

x

x

x

Thiết kế quần áo trẻ em

x

x

x

Thiết kế và chế thử trang phục truyền thống

x

x

x

Tổ chức và quản lý sản xuất ngành may công nghiệp

x

Xử lý hoàn tất sản phẩm

x

x

x

x

Thiết bị may Công nghiệp

x

Thực hành công nghệ may trang phục khoác ngoài

x

x

x

Thiết kế trang phục lót, áo tắm

x

x

x

Nhân trắc học - Ecgonomi

x

x

Sinh thái và môi trường dệt may

x

x

Thiết kế trang phục dệt kim

x

x

x

Thiết kế và điều hành dây chuyền may

x

Cơ sở thiết kế thời trang

x

x

x

x

Lịch sử trang phục

x

x

x

x

Hình họa thời trang

x

x

x

x

Đồ hoạ thời trang

x

x

x

x

Thiết kế mẫu 3D

x

x

x

Dự báo xu hướng Thời trang

x

x

x

Thiết kế thời trang trẻ em

x

x

x

x

Thiết kế thời trang theo mùa

x

x

x

x

Thiết kế thời trang dạ hội

x

x

x

x

Tạo hình vật liệu thời trang

x

x

x

x

Tổ chức sự kiện Thời trang

x

x

Đồ án chuyên ngành

x

x

x

x

Thiết kế chuyển đổi mẫu

x

Trang điểm và nhiếp ảnh

x

x

x

Chi phí và giá thành

x

Kinh doanh thời trang

x

x

x

x

Quản trị thương hiệu ngành may

x

x

x

x

Nghiên cứu thị trường

x

x

x

x

Quản trị rủi ro

x

Marketing thời trang

x

Thực tập doanh nghiệp

x

x

x

x

Đồ án/ khóa luận tốt nghiệp 

x

x

x

x

11.3. Bảng so sánh với các phiên bản chương trình đào tạo trước đó của trường ĐHCNHN (không áp dụng cho ngành mở mới)

Khối kiến thức

Phiên bản năm

2009

2013

2017

Khối kiến toán KHTN

9

5

6

Ngoại ngữ

33

5

5

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

17

25

18

Kiến thức cơ sở ngành

20

59

46

Kiến thức chuyên ngành

70

19

37

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

15

15

15

Tự chọn

8

13

21

                    Học phần

Phiên bản năm

2009

2013

2018

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac –Lê Nin

x

x

x

Tư tưởng Hồ Chí Minh

x

x

x

Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam

x

x

x

Pháp luật đại cương

x

x

Phương pháp nghiên cứu khoa học

x

Đại cương Văn hóa Việt Nam

x

x

x

Luật sở hữu trí tuệ

x

Lịch sử mỹ thuật thế giới

x

x

Lịch sử mỹ thuật Việt Nam

x

x

x

Tác phong làm việc chuyên nghiệp

x

Tiếng anh May và Thiết kế thời trang

x

x

x

Hóa ứng dụng

x

Nguyên lý thị giác

x

x

x

Thương mại điện tử

x

Vẽ kỹ thuật

x

x

Nhập môn về kỹ thuật

x

Hình hoạ 1

x

x

x

Hình hoạ 2

x

x

x

Vật liệu may

x

x

x

Cơ sở thiết kế trang phục

x

Thiết kế trang phục cơ bản

x

x

x

Thiết kế trang phục khoác ngoài

x

x

x

Thực hành thiết kế và chế thử trang phục cơ bản

x

x

x

Thực hành Thiết kế và chế thử comple

x

x

x

Công nghệ may cơ bản

x

x

x

Thực hành công nghệ may trang phục cơ bản

x

x

x

Trang phục cộng đồng các dân tộc Việt Nam

x

x

Thiết kế và giác sơ đồ trên máy tính

x

x

Thiết kế quần áo trẻ em

x

Thiết kế và chế thử trang phục truyền thống

x

Tổ chức và quản lý sản xuất ngành may công nghiệp

x

x

x

Xử lý hoàn tất sản phẩm dệt may

x

x

Thiết bị may công nghiệp

x

x

x

Thực hành công nghệ may trang phục khoác ngoài

x

x

x

Thiết kế trang phục lót, áo tắm

x

Nhân trắc học - Ecgonomi

x

x

x

Sinh thái và môi trường dệt may

x

x

Thiết kế trang phục dệt kim

x

Thiết kế và điều hành dây chuyền may

x

Cơ sở thiết kế thời trang

x

x

Lịch sử trang phục

x

x

x

Hình họa thời trang

x

x

Đồ họa Thời trang

x

x

x

Thiết kế mẫu 3D

x

x

x

Dự báo xu hướng Thời trang

x

x

Thiết kế thời trang trẻ em

x

x

x

Thiết kế thời trang theo mùa

x

x

Thiết kế thời trang dạ hội

x

x

x

Tạo hình vật liệu thời trang

x

x

Tổ chức sự kiện thời trang

x

x

x

Đồ án chuyên ngành Thiết kế thời trang

x

Thiết kế chuyển đổi mẫu

x

Trang điểm và nhiếp ảnh

x

x

x

Chi phí giá thành

x

Kinh doanh thời trang

x

x

Quản trị thương hiệu ngành may

x

x

Nghiên cứu thị trường

x

Quản trị rủi ro

x

Marketing thời trang

x

x

Thực tập doanh nghiệp

x

x

x

Đồ án/khóa luận tốt nghiệp

x

x

x

[1]Tên Quốc gia 1: Mỹ

+ Cơ sở đào tạo: Fashion Design ĐH Marist-My

+ Địa chỉ trang Web: https://www.marist.edu/commarts/fashion/pdfs/fashiondesigninfo.pdf

+ Tham khảo khung CTĐT năm: 2017

+ Học phần tham khảo (nếu có)

[2]Tên Quốc gia 3: Việt Nam

+ Cơ sở đào tạo: Trường ĐHCN TPHCM

+ Địa chỉ trang Web: http://www.hui.edu.vn/

 + Tham khảo khung CTĐT năm: 2017

[3]Tên Quốc gia 4: Việt Nam

+ Cơ sở đào tạo: ĐH Công nghệ TPHCM

+ Địa chỉ trang Web: https://www.hutech.edu.vn/

 + Tham khảo khung CTĐT năm: 2017

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình thực hiện theo kế hoạch giảng dạy, theo quy chế giảng dạy và quy chế đào tạo của Bộ GD&ĐT và quy định của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

Copyright © 2018 Hanoi University of Industry.