Ngôn ngữ Hàn Quốc

19/08/2019 00:38:21 2524

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 808 ngày 16 tháng 8 năm 2018 của Hiệu trưởng

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội)

Tên chương trình đào tạo     : Ngôn ngữ Hàn Quốc

Trình độ đào tạo                   : Đại học

Ngành đào tạo                      : Ngôn ngữ Hàn Quốc

Mã ngành đào tạo                 : 7220210

Loại hình đào tạo                  : Chính quy

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu đào tạo

  1. Mục tiêu chung

- Đào tạo nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài có kiến thức chuyên sâu về tiếng Hàn Quốc, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh và hội nhập quốc tế;

- Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức cơ sở và chuyên môn vững vàng; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo để giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác biên biên phiên dịch tiếng Hàn Quốc nói chung và lĩnh vực tiếng Hàn Quốc chuyên về khoa học kỹ thuật nói riêng; có khả năng tự học để thích ứng với sự phát triển không ngừng của xã hội; có tư duy chiến lược và tác phong làm việc chuyên nghiệp để thích ứng với môi trường cạnh tranh toàn cầu. Người học cũng có khả năng tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy những phẩm chất và kĩ năng cá nhân cũng như nghề nghiệp quan trọng để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

  1. Mục tiêu cụ thể

Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình ngôn ngữ Hàn Quốc có thể:

MT1: Có kiến thức cơ bản về những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, về pháp luật Việt Nam, về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, về đương lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng – an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới;

MT2: Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với khối ngành được đào tạo để tạo tiền đề học tốt các môn chuyên ngành, đồng thời đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng;

MT3: Đạt được năng lực tiếng Hàn (nghe, nói, đọc, viết) bậc 5 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (tương ứng với chứng chỉ tiếng Hàn quốc tế TOPIK bậc 5) và năng lực ngoại ngữ 2 tối thiểu bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam;

MT4: Có năng lực biên phiên dịch thành thạo tiếng Hàn Quốc trong giao tiếp thông thường và có kĩ năng biên phiên dịch chuyên ngành; có thể tách rời khỏi việc dịch máy móc, hướng tới việc dịch có tư duy và liên tục cập nhật; có khả năng ghi nhớ thông tin, phát âm chuẩn, giọng điệu tốt, chịu trách nhiệm về sản phẩm thông tin mình dịch về cả chất lượng và số lượng;

MT5: Có kiến thức cơ bản về văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị và phong tục đất nước Hàn Quốc để thích ứng với môi trường giao lưu kinh tế và chuyển giao công nghệ kỹ thuật giữa Việt Nam và Hàn Quốc;

MT6: Có kỹ năng cá nhân, kỹ năng nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm đủ để làm việc trong môi trường làm việc liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia; có tính kiên trì, say mê công việc, nhiệt tình và năng động trong công việc, biết ứng xử tốt, thân thiện với đồng nghiệp, đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức tự nghiên cứu độc lập và nâng cao trình độ;

MT7: Có kiến thức tin học để khai thác các phần mềm được ứng dụng trong chuyên ngành được đào tạo;

MT8: Có kiến thức và kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao, phát triển thể lực, tầm vóc để nâng cao sức khỏe, từ đó nâng cao khả năng học tập, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

1.2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (theo năng lực)

TT

Chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo cụ thể

MT1

MT2

MT3

MT4

MT5

MT6

MT7

MT8

Khả năng vận dụng linh hoạt vào thực tiễn hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, pháp luật Việt Nam, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, đường lối quân sự và nhiệm vụ công tác quốc phòng – an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới..

x

Khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội nhân phù hợp với khối ngành được đào tạo.

x

x

x

Khả năng giao tiếp thông thạo tiếng Hàn Quốc đạt chuẩn bậc 5 (tương ứng với chứng chỉ tiếng Hàn quốc tế TOPIK bậc 5) và ngoại ngữ 2 đạt chuẩn bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam.

x

x

x

Khả năng áp dụng vào thực tiễn một số các kiến thức cơ bản về từ vựng tiếng Hàn Quốc chuyên ngành khoa học kĩ thuật.

x

x

Khả năng tách rời khỏi việc biên, phiên dịch Việt-Hàn, Hàn-Việt một cách máy móc, hướng tới việc dịch có tư duy và liên tục cập nhật trong giao tiếp thông thường và trong biên phiên dịch chuyên ngành.

x

Khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức về văn hóa, kinh tế, chính trị và phong tục của nước bản ngữ.

x

x

Khả năng tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề, tự nghiên cứu và nâng cao trình độ.

x

Khả năng giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm trong môi trường làm việc liên ngành, đa văn hóa, đa quốc gia.

x

Khả năng áp dụng các kiến thức tin học để khai thác các phần mềm được ứng dụng trong chuyên ngành được đào tạo.

x

Khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức cơ bản về giáo dục thể chất.

x

1.3. Cơ hội việc làm

Biên dịch viên/Phiên dịch viên/ Biên tập viên: có khả năng làm việc độc lập với tư cách là biên dịch viên, phiên dịch viên hoặc biên tập viên tại các nhà xuất bản có xuất bản phẩm là tiếng Hàn, đáp ứng nhu cầu giao tiếp quốc tế tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức nhà nước hoặc tư nhân trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội cũng như khoa học kỹ thuật.

Thư ký văn phòng/ Trợ lý đối ngoại/ Hướng dẫn viên du lịch: có khả năng làm việc trong các văn phòng của các công ty nước ngoài, liên doanh hoặc công ty Việt Nam, phụ trách các mảng công việc liên quan đến đối ngoại, hợp tác, du lịch với các đối tác nước ngoài, tham gia đàm phán, giao dịch, theo dõi hợp đồng liên quan, lập kế hoạch, chương trình đón khách quốc tế, tổ chức các tour du lịch, xử lý các công việc có liên quan đến năng lực nghe, nói, đọc, viết tiếng Hàn.

1.4. Trình độ ngoại ngữ, tin học

- Đạt trình độ năng lực ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.

- Đạt chuẩn đầu ra kỹ năng sử dụng CNTT nâng cao xác định theo chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thời gian đào tạo: 4 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá (tính bằng tín chỉ): 145

4. Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông, hoặc tương đương

5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp: Căn cứ vào Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

6. Thang điểm: Thang điểm chữ theo Quy chế kèm theo Quyết định số 1015/QĐ-ĐHCN ngày 8 tháng 9 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

7. Nội dung chương trình

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Tổng

LT

ThL

TH/ TN

TL/ BTL/ ĐA/ TT

I

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

33

26

0

7

0

I.1

 

Các môn lý luận chính trị

10

10

0

0

0

1

LP6002

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

5

5

0

0

0

2

LP6004

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

0

0

0

3

LP6001

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

3

3

0

0

0

I.2

 

Khoa học xã hội và nhân văn

6

6

0

0

0

I.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

4

4

0

0

0

1

LP6003

Pháp luật đại cương

2

2

0

0

0

2

FL6172

Kỹ năng làm việc (tiếng Hàn Quốc)

2

2

0

0

0

I.2.2

TcNNHQ1

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

2

0

0

0

1

BM6002

Văn hóa doanh nghiệp

2

2

0

0

0

2

FL6173

Phương pháp nghiên cứu khoa học (tiếng Hàn Quốc)

2

2

0

0

0

I.3

TcNNHQ2

Ngoại ngữ (Chọn 1 trong 3 ngoại ngữ)

5

5

0

0

0

1

FL6105

Tiếng Trung

5

5

0

0

0

2

FL6104

Tiếng Nhật

5

5

0

0

0

3

FL6084

Tiếng Anh

5

5

0

0

0

I.4

 

Giáo dục thể chất

4

0

0

4

0

I.4.1

 

Kiến thức bắt buộc

2

0

0

2

0

1

PE6017

Bóng bàn 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

2

PE6018

Bóng bàn 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

I.4.2

TcGDTC

Kiến thức tự chọn (Chọn tối thiểu 2 tín chỉ)

2

0

0

2

0

1

PE6001

Aerobic 1

1

0

0

1

0

2

PE6002

Aerobic 2

1

0

0

1

0

3

PE6003

Bóng chuyền 1

1

0

0

1

0

4

PE6004

Bóng chuyền 2

1

0

0

1

0

5

PE6005

Bơi 1

1

0

0

1

0

6

PE6006

Bơi 2

1

0

0

1

0

7

PE6007

Cầu mây

1

0

0

1

0

8

PE6008

Đá cầu

1

0

0

1

0

9

PE6021

Bóng rổ 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

10

PE6022

Bóng rổ 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

11

PE6023

Bóng ném 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

12

PE6024

Bóng ném 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

13

PE6024

Cầu lông 1

1

0,0

0,0

1,0

0,0

14

PE6026

Cầu lông 2

1

0,0

0,0

1,0

0,0

15

PE6011

Karate 1

1

0

0

1

0

16

PE6012

Karate 2

1

0

0

1

0

17

PE6013

Khiêu vũ 1

1

0

0

1

0

18

PE6014

Khiêu vũ 2

1

0

0

1

0

19

PE6015

Pencak Silat 1

1

0

0

1

0

20

PE6016

Pencak Silat 2

1

0

0

1

0

I.5

 

Giáo dục quốc phòng – an ninh

8

5

0

3

0

1

DC6001

Công tác quốc phòng, an ninh

2

2

0

0

0

2

DC6003

Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK (CKC)

3

0

0

3

0

3

DC6002

Đường lối quân sự của Đảng

3

3

0

0

0

II

 

KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

112

96

0

1

15

II.1

 

Kiến thức cơ sở

76

76

0

0

0

II.1.1

 

Kiến thức cơ sở của khối ngành

9

9

0

0

0

 

Kiến thức bắt buộc

9

9

0

0

0

1

FL6005

Dẫn luận ngôn ngữ học

3

3

0

0

0

2

FL6111

Tiếng Việt thực hành

3

3

0

0

0

3

TO6001

Cơ sở văn hóa Việt Nam

3

3

0

0

0

II.1.2

 

Kiến thức cơ sở ngành

67

67

0

0

0

II.1.2.1

 

Kiến thức bắt buộc

55

55

0

0

0

1

FL6174

Kỹ năng nghe tiếng Hàn Quốc 1

2

2

0

0

0

2

FL6175

Kỹ năng nói tiếng Hàn Quốc 1

2

2

0

0

0

3

FL6176

Kỹ năng đọc tiếng Hàn Quốc 1

2

2

0

0

0

4

FL6177

Kỹ năng viết tiếng Hàn Quốc 1

2

2

0

0

0

5

FL6178

Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 1

3

3

0

0

0

6

FL6179

Kỹ năng nghe tiếng Hàn Quốc 2

2

2

0

0

0

7

FL6180

Kỹ năng nói tiếng Hàn Quốc 2

2

2

0

0

0

8

FL6181

Kỹ năng đọc tiếng Hàn Quốc 2

2

2

0

0

0

9

FL6182

Kỹ năng viết tiếng Hàn Quốc 2

2

2

0

0

0

10

FL6183

Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 2

3

3

0

0

0

11

FL6184

Kỹ năng nghe tiếng Hàn Quốc 3

2

2

0

0

0

12

FL6185

Kỹ năng nói tiếng Hàn Quốc 3

2

2

0

0

0

13

FL6186

Kỹ năng đọc tiếng Hàn Quốc 3

2

2

0

0

0

14

FL6187

Kỹ năng viết tiếng Hàn Quốc 3

2

2

0

0

0

15

FL6188

Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 3

3

3

0

0

0

16

FL6189

Kỹ năng nghe tiếng Hàn Quốc 4

2

2

0

0

0

17

FL6190

Kỹ năng nói tiếng Hàn Quốc 4

2

2

0

0

0

18

FL6191

Kỹ năng đọc tiếng Hàn Quốc 4

2

2

0

0

0

19

FL6192

Kỹ năng viết tiếng Hàn Quốc 4

2

2

0

0

0

20

FL6193

Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 4

3

3

0

0

0

21

FL6194

Kỹ năng nghe tiếng Hàn Quốc 5

2

2

0

0

0

22

FL6195

Kỹ năng nói tiếng Hàn Quốc 5

2

2

0

0

0

23

FL6196

Kỹ năng đọc tiếng Hàn Quốc 5

2

2

0

0

0

24

FL6197

Kỹ năng viết tiếng Hàn Quốc 5

2

2

0

0

0

25

FL6198

Phát âm tiếng Hàn Quốc

3

3

0

0

0

II.1.2.2

TcNNHQ3

Kiến thức tự chọn chuyên ngành bổ trợ (Chọn tối thiểu 12 tín chỉ)

12

12

0

0

0

1

FL6199

Tiếng Hàn Quốc nâng cao (luyện thi TOPIK)

3

3

0

0

0

2

FL6200

Giao tiếp liên văn hóa Hàn- Việt

3

3

0

0

0

3

FL6201

Văn hóa kinh doanh Hàn Quốc

3

3

0

0

0

4

FL6202

Văn hóa truyền thống Hàn Quốc

3

3

0

0

0

5

FL6203

Văn học Hàn Quốc

3

3

0

0

0

6

FL6204

Đất nước học Hàn Quốc

3

3

0

0

0

II.2

 

Kiến thức chuyên ngành

21

20

0

1

0

 

Kiến thức bắt buộc

21

20

0

1

0

1

FL6205

Lý thuyết dịch tiếng Hàn Quốc

3

3

0

0

0

2

FL6206

Biên dịch tiếng Hàn Quốc 1

3

3

0

0

0

3

FL6207

Phiên dịch tiếng Hàn Quốc 1

3

3

0

0

0

4

FL6208

Biên dịch tiếng Hàn Quốc 2

3

3

0

0

0

5

FL6209

Phiên dịch tiếng Hàn Quốc 2

3

3

0

0

0

6

FL6210

Biên dịch tiếng Hàn Quốc 3

3

3

0

0

0

7

FL6211

Phiên dịch tiếng Hàn Quốc 3

3

2

0

1

0

II.3

 

Thực tập tốt nghiệp và làm đồ án/ khoá luận tốt nghiệp (hoặc học thêm một số học phần chuyên môn thay thế đồ án/ khóa luận tốt nghiệp)

15

0

0

0

15

1

FL6212

Thực tập doanh nghiệp (Ngôn ngữ Hàn Quốc)

6

0

0

0

6

2

FL6213

Khóa luận tốt nghiệp (Ngôn ngữ Hàn Quốc)

9

0

0

0

9

TcTnNNHQ

Sinh viên không làm đồ án/ khóa luận tốt nghiệp đăng ký học thêm 9 tín chỉ trong các học phần sau:

9

9

0

0

0

1

FL6214

Phân tích đánh giá văn bản dịch tiếng Hàn Quốc

3

3

0

0

0

2

FL6215

Tiếng Hàn Quốc cơ khí-ô tô

3

3

0

0

0

3

FL6216

Tiếng Hàn Quốc điện-điện tử

3

3

0

0

0

4

FL6217

Tiếng Hàn Quốc công nghệ thông tin

3

3

0

0

0

5

FL6218

Tiếng Hàn Quốc may-thiết kế thời trang

3

3

0

0

0

6

FL6219

Tiếng Hàn Quốc du lịch-khách sạn

3

3

0

0

0

7

FL6220

Tiếng Hàn Quốc kinh tế-thương mại

3

3

0

0

0

8

FL6221

Tiếng Hàn Quốc hành chính-văn phòng

3

3

0

0

0

 

Tổng toàn khoá (Tín chỉ)

145

122

0

8

15

8. Kế hoạch giảng dạy dự kiến

9. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng học phần

9.1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin 

Mã học phần: LP6002

Số tín chỉ: 5(5,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này cung cấp cho sinh viên một cách hệ thống những nội dung cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin như: Các nguyên lý; phạm trù; quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy; những kiến thức cơ bản về sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự tất yếu  hình thành của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa... Từ đó xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên, từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học khác trong chuyên ngành được đào tạo.

9.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh      

Mã học phần: LP6004

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin

Học phần cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức về quá trình hình thành, nội dung cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN. Những vấn đề cơ bản đó là: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội, Đảng cộng sản, nhà nước, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế, vấn đề đạo đức, văn hóa, nhân văn... đó là cơ sở lý luận định hướng tư duy và hành động cho sinh viên trong quá trình học tập rèn luyện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

9.3. Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

Mã học phần: LP6001

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, quá trình hình thành đường lối và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó nhấn mạnh đường lối chỉ đạo của Đảng về một số vấn đề như chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao… trong giai đoạn hội nhập. Học phần còn giúp sinh viên bồi dưỡng lý tưởng cách mạng, niềm tự hào dân tộc, trang bị kỹ năng tư duy, khả năng phân tích và xử lý các vấn đề, có thái độ tích cực trong lao động và học tập.

9.4. Pháp luật đại cương

Mã học phần: LP6003

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nhằm hình thành tư duy và phương pháp nhận thức khoa học đúng đắn về Nhà nước và pháp luật. Nội dung chủ yếu của học phần gồm các vấn đề: Quy phạm pháp luật; hệ thống pháp luật; quan hệ pháp luật; vi phạm pháp luật; giới thiệu nội dung cơ bản của Luật Dân sự, Luật Phòng chống tham nhũng... Bên cạnh đó học phần cung cấp cho sinh viên các kỹ năng xử lý tình huống pháp luật trong thực tế, điều chỉnh hành vi theo đúng quy định của pháp luật và nhận thức được vai trò của mình trong việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong gia đình, nhà trường và xã hội, tạo lập cho sinh viên thái độ tôn trọng pháp luật.

9.5. Kỹ năng làm việc (tiếng Hàn Quốc)

Mã học phần: FL6172

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5,

Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần trang bị cho sinh viên các kỹ năng làm việc cần thiết trong xã hội hiện đại như kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng xin việc, kỹ năng viết sơ yếu lí lịch bằng Tiếng Hàn, kỹ năng trả lời phỏng vấn, kỹ năng xử lý tình huống cụ thể trong công việc.

9.6. Văn hóa doanh nghiệp

Mã học phần: BM6002

Số tín chỉ: 2 (2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn hóa doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp, một số mô hình văn hóa doanh nghiệp trong thời gian gần đây. Học phần giới thiệu tiến trình xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của các loại hình doanh nghiệp khác nhau, đặc biệt là làm sáng tỏ tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động xây dựng thương hiệu mạnh của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Học phần còn cung cấp các kỹ năng giúp sinh viên biết cách xây dựng mối quan hệ với đồng nghiệp, thực hành văn hóa doanh nghiệp, đo lường được sự mạnh yếu về văn hóa của một doanh nghiệp, nhận thức được vai trò của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

9.7. Phương pháp nghiên cứu khoa học (Tiếng Hàn)

Mã học phần: FL6173

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần gồm 9 chương, trong đó trình bày các vấn đề cơ bản về khoa học, các phương pháp nghiên cứu khoa học và đề cương chi tiết của một công trình khoa học.

Học phần trang bị cho người học về lý luận về phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như cách thức thực hành làm một đề tài nghiên cứu khoa học. Từ đó, người học có thể vận dụng vào trong thực tiễn đời sống cũng như trong quá trình hoạt động chuyên môn của mình để nghiên cứu các vấn đề muốn quan tâm.

9.8. Tiếng Anh

Mã học phần: FL6084

Số tín chỉ: 5(5,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên vốn từ vựng, kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh và một số kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp tự tin và tham gia đàm thoại mà không cần chuẩn bị trước về các vấn đề/ chủ đề quen thuộc.

9.9. Tiếng Nhật

Mã học phần: FL6104

Số tín chỉ: 5(5,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên vốn từ vựng, kiến thức ngữ pháp Tiếng Nhật và một số kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp tự tin và tham gia đàm thoại mà không cần chuẩn bị trước về các vấn đề/ chủ đề quen thuộc.

9.10. Tiếng Trung

Mã học phần: FL6105

Số tín chỉ: 5(5,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên vốn từ vựng, kiến thức ngữ pháp Tiếng Trung và một số kỹ năng nghe, nói, đọc, viết để có thể giao tiếp tự tin và tham gia đàm thoại mà không cần chuẩn bị trước về các vấn đề/ chủ đề quen thuộc.

9.11. Dẫn luận ngôn ngữ học

Mã học phần: FL6005

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần dẫn luận ngôn ngữ bao gồm 7 chương, trình bày kiến thức tổng quát về ngôn ngữ và ngôn ngữ học như: bản chất và chức năng của ngôn ngữ, nguồn gốc và sự phát triển của ngôn ngữ, hệ thống tín hiệu ngôn ngữ, quan hệ cội nguồn, quan hệ loại hình, chữ viết và ngôn ngữ học.

9.12. Tiếng Việt thực hành

Mã học phần: FL6111

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về ngôn ngữ tiếng Việt (khái quát về văn bản, tạo lập văn bản, đặt câu trong văn bản, dùng từ trong văn bản, chữ viết trong văn bản). Qua đó, người học có thể vận dụng những kiến thức đã học để rèn luyện và nâng cao các kĩ năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt vào hoạt động học tập và giao tiếp. Đồng thời qua môn học, người học có ý thức hơn trong việc sử dụng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

9.13. Cơ sở văn hóa Việt Nam

Mã học phần: TO6001

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sự hình thành và phát triển của văn hóa Việt Nam. Trong đó, nhấn mạnh đến đặc trưng văn hóa của các vùng miền, đề cập đến vai trò của văn hóa trong các tổ chức đời sống tập thể và cá nhân, văn hóa ứng xử với môi trường và xã hội. Qua đó, giúp sinh viên nhận diện được đặc trưng văn hóa vùng miền, quy luật văn hóa, diễn trình lịch sử văn hóa Việt Nam; bồi dưỡng thái độ biết trân trọng những giá trị văn hóa, có ý thức bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc.

9.14. Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn Quốc 1

Mã học phần: FL6174

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn sơ cấp. Môn học nhằm giúp sinh viên có thể nghe ở trình độ sơ cấp – tương đương với cấp I theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì I năm thứ nhất.

Thông qua học phần này sinh viên có thể nghe những câu hay hội thoại bằng tiếng Hàn một cách đơn giản. Các kỹ năng nghe của sinh viên trong giao tiếp xã hội sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường nhật như tự giới thiệu về bản thân, hỏi đường, gọi thức ăn, miêu tả đồ vật, hỏi đáp về địa điểm …

9.15. Kỹ năng Nói Tiếng Hàn Quốc 1

Mã học phần: FL6175

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn sơ cấp. Môn học nhằm giúp cho sinh viên có thể Nói ở trình độ sơ cấp – tương đương với cấp I theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì I năm thứ nhất.

Thông qua học phần này sinh viên có thể nói câu hay hội thoại bằng tiếng Hàn một cách đơn giản. Các kỹ năng nói của sinh viên trong giao tiếp xã hội sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường nhật như tự giới thiệu về bản thân, hỏi đường, gọi thức ăn, miêu tả đồ vật, hỏi đáp về địa điểm …

9.16. Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn Quốc 1

Mã học phần: FL6176

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn sơ cấp. Môn học nhằm đem đến cho sinh viên lượng kiến thức đọc ở trình độ sơ cấp – tương đương với cấp I theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì I năm thứ nhất.

Thông qua học phần này sinh viên có thể đọc câu, hội thoại hay đoạn văn đơn giản bằng tiếng Hàn. Các kỹ năng đọc của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày.

9.17. Kỹ năng Viết Tiếng Hàn Quốc 1

Mã học phần: FL6177

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn sơ cấp. Môn học nhằm giúp cho sinh viên có thể viết ở trình độ sơ cấp - tương đương với cấp I theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì I năm thứ nhất.

Thông qua học phần này sinh viên có thể viết những câu, hội thoại hay đoạn văn đơn giản bằng tiếng Hàn. Các kỹ năng viết của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày.

9.18. Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 1

Mã học phần: FL6178

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần hướng dẫn sinh viên cách học và sử dụng khoảng 50 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn liên quan tới các chủ điểm trong giáo trình để từ đó sinh viên có thể vận dụng linh hoạt viết, nói, đọc, nghe các câu đơn giản có chứa hiện tượng ngữ pháp về: cách giới thiệu bản thân, cách giới thiệu về trường học, đồ vật, cách nói về sinh hoạt hàng ngày, những điều mình thích, cách nói ngày và thứ, cách sử dụng số Hán Hàn, thuần Hàn, cách diễn đạt thời quá khứ, hiện tại, đưa ra yêu cầu, cách mua hàng, cách nói lên điều mình mong muốn, cách gọi, đặt món ăn, cách chỉ phương hướng, cách cung cấp thông tin, cách nói về kế hoạch, cách nói mục đích, cách giải thích lý do, cách nói về khả năng, không có khả năng, cách nói sử dụng phương tiện giao thông...

9.19. Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn Quốc 2

Mã học phần: FL6179

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 1

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn sơ cấp. Môn học nhằm giúp sinh viên có thể nghe ở trình độ sơ cấp – tương đương với cấp II theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì II năm thứ nhất.

Thông qua học phần này sinh viên có thể nghe những câu hay hội thoại một cách đơn giản. Các kỹ năng nghe của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt nhật thường như du lịch, giao thông, sở thích, thăm hỏi, cuộc sống tại Hàn Quốc…

9.20. Kỹ năng Nói Tiếng Hàn Quốc 2

Mã học phần: FL6180

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 1

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn sơ cấp. Môn học nhằm giúp sinh viên có thể nói ở trình độ sơ cấp – tương đương với cấp II theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì II năm thứ nhất.

Thông qua học phần này sinh viên có thể nói những câu hay hội thoại một cách đơn giản. Các kỹ năng nói của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt nhật thường như du lịch, giao thông, sở thích, thăm hỏi, cuộc sống tại Hàn Quốc…

9.21. Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn Quốc 2

Mã học phần: FL6181

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn Quốc 1

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn sơ cấp. Môn học nhằm đem đến cho sinh viên lượng kiến thức cho môn Đọc ở trình độ sơ cấp – tương đương với cấp II theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì II năm thứ nhất.

Thông qua học phần này sinh viên có thể đọc những câu, hội thoại hay đoạn văn đơn giản bằng tiếng Hàn. Các kỹ năng đọc của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày như mua sắm, du lịch, giao thông, sở thích, thăm hỏi, trị liệu, nhờ vả, tìm nhà, cuộc sống tại Hàn Quốc…

9.22. Kỹ năng Viết Tiếng Hàn Quốc 2

Mã học phần: FL6182

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 1

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ nhất, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn sơ cấp. Môn học nhằm giúp sinh viên có thể Viết ở trình độ sơ cấp – tương đương với cấp II theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì II năm thứ nhất.

Thông qua học phần này sinh viên có thể viết những câu, hội thoại hay đoạn văn đơn giản bằng tiếng Hàn. Các kỹ năng viết của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày như mua sắm, du lịch, giao thông, sở thích, thăm hỏi, trị liệu, nhờ vả, tìm nhà, cuộc sống tại Hàn Quốc…

9.23. Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 2

Mã học phần: FL6183

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Ngữ pháp tiếng hàn Quốc 1

Học phần hướng dẫn sinh viên cách học và sử dụng được khoảng 50 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn liên quan tới các chủ điểm trong giáo trình để từ đó sinh viên có thể vận dụng linh hoạt viết, nói, đọc, nghe các câu đơn giản có chứa hiện tượng ngữ pháp về: thăm hỏi, giới thiệu về người khác, hẹn gặp, xin phép làm một việc gì đó, cách nói khi mua đồ, cách nói so sánh, cách nói về triệu chứng bệnh, cách nói thể hiện sự bắt buộc, cách chuyển lời thăm hỏi và lấy thông tin,cách xác nhận chỉ đường, cách để tin nhắn qua điện thoại, đặt chỗ trước, cách khuyên nhủ, biểu lộ cảm xúc, cách nói về nguyện vọng và mục đích của bản thân, cách miêu tả, giải thích lý do, cách nói về kinh nghiệm và cho lời khuyên, cách cấm đoán, xin lỗi, cách phỏng đoán giả định, cách nói về kế hoạch, thông tin cá nhân, cách tìm thông tin, tìm nhà...

9.24. Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn Quốc 3

Mã học phần: FL6184

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn Quốc 2

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn trung cấp. Môn học nhằm giúp sinh viên có thể nghe ở trình độ trung cấp – tương đương với cấp III, IV theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì I năm thứ hai.

Thông qua học phần này sinh viên có thể nghe một cách thành thạo, trau chuốt bằng tiếng Hàn những câu hay hội thoại về các vấn đề giao tiếp xã hội, đời sống. Các kỹ năng nghe của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến đời sống công sở, trả lại hàng sau khi mua, thư từ, tiệc mừng, lễ tết, kết hôn…

9.25. Kỹ năng Nói Tiếng Hàn Quốc 3

Mã học phần: FL6185

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nói Tiếng Hàn Quốc 2

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn trung cấp. Môn học nhằm giúp sinh viên có thể nói ở trình độ trung cấp – tương đương với cấp III, IV theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì I năm thứ hai.

Thông qua học phần này sinh viên có thể nói một cách thành thạo, trau chuốt bằng tiếng Hàn những câu hay hội thoại về các vấn đề giao tiếp xã hội, đời sống. Các kỹ năng nói của sinh viên trong giao tiếp xã hội sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến đời sống công sở, trả lại hàng sau khi mua, thư từ, tiệc mừng, lễ tết, kết hôn…

9.26. Kỹ Năng Đọc Tiếng Hàn Quốc 3

Mã học phần: FL6186

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 2

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn trung cấp. Môn học nhằm giúp sinh viên đọc ở trình độ trung cấp – tương đương với cấp III, IV theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì I năm thứ hai.

Thông qua học phần này sinh viên có thể đọc những câu, hội thoại hay đoạn văn tiếng Hàn thành thạo, lưu loát, chính xác. Các kỹ năng đọc của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày như ấn tượng ban đầu, tính cách, công sở, trả lại hàng sau khi mua, thư từ, tiệc mừng, lễ tết, kết hôn…

9.27. Kỹ Năng Viết tiếng Hàn Quốc 3

Mã học phần: FL6187

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Viết Tiếng Hàn Quốc 2

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai, bắt đầu học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn trung cấp. Môn học nhằm giúp cho sinh viên viết ở trình độ trung cấp – tương đương với cấp III, IV theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì I năm thứ hai.

Thông qua học phần này sinh viên có thể viết những câu, hội thoại hay đoạn văn tiếng Hàn chính xác. Các kỹ năng viết của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề liên quan đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày như ấn tượng ban đầu, tính cách, công sở, trả lại hàng sau khi mua, thư từ, tiệc mừng, lễ tết, kết hôn…

9.28. Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 3

Mã học phần: FL6188

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 2

Học phần hướng dẫn sinh viên cách học và sử dụng được khoảng 50 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn liên quan tới các chủ điểm trong giáo trình để từ đó sinh viên có thể vận dụng linh hoạt các kỹ năng viết, nói, đọc, nghe các câu đơn giản có chứa hiện tượng ngữ pháp về: cách giới thiệu, giải thích, lên kế hoạch, cách nhờ cậy, từ chối, cách khuyên nhủ, tư vấn, cách bày tỏ bất mãn, xin lỗi, yêu cầu, cách nói về miêu tả món ăn, cách đề nghị, cách nhờ giúp tìm hiểu, kiểm tra thông tin, cách miêu tả, khen ngợi, cảm thán, cách giải thích, xin lỗi, an ủi, cách nói lên nguyện vọng, cách thể hiện mục đích, cách khuyên, cách viết e mail, cách thể hiện ý chí, nguyện vọng, cách thể hiện đồng tình, phản đối...

9.29. Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn Quốc 4

Mã học phần: FL6189

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn Quốc 3

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai với khả năng tiếng Hàn ở trình độ trung và cao cấp. Môn học nhằm giúp cho sinh viên nghe ở trình độ trung và cao cấp – tương đương với cấp IV, V theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì II năm thứ hai.

Thông qua học phần này sinh viên có thể nghe thành thạo bằng tiếng Hàn những cuộc trao đổi dài, những bài giảng, phỏng vấn… ở trình độ trung và cao cấp. Các kỹ năng nghe của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề về sức khỏe, du lịch, thể thao, giải trí, gia đình, môi trường, văn hóa đại chúng, kinh tế, lịch sử, các vấn đề nổi bật trên toàn cầu v.v…

9.30. Kỹ năng Nói Tiếng Hàn Quốc 4

Mã học phần: FL6190

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nói Tiếng Hàn Quốc 3

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai với khả năng tiếng Hàn ở trình độ trung và cao cấp. Môn học nhằm giúp cho sinh viên giao tiếp ở trình độ trung và cao cấp – tương đương với cấp IV, V theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì II năm thứ hai.

Thông qua học phần này sinh viên có thể nói thành thạo bằng tiếng Hàn những cuộc trao đổi dài, những bài giảng, phỏng vấn… ở trình độ trung và cao cấp. Các kỹ năng nói của sinh viên trong giao tiếp xã hội sẽ được phát triển thông qua các chủ đề về sức khỏe, du lịch, thể thao, giải trí, gia đình, môi trường, văn hóa đại chúng, kinh tế, lịch sử, các vấn đề nổi bật trên toàn cầu v.v…

9.31. Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn Quốc 4

Mã học phần: FL6191

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn Quốc 3

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai, học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn trung và cao cấp. Môn học nhằm giúp cho sinh viên đọc ở trình độ trung và cao cấp – tương đương với cấp IV, V theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì II năm thứ hai.

Thông qua học phần này sinh viên có thể đọc những câu, hội thoại hay đoạn văn tiếng Hàn thành thạo, chính xác, trau chuốt. Các kỹ năng đọc của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề về sức khỏe, du lịch, thể thao, giải trí, gia đình, môi trường, văn hóa đại chúng, kinh tế, lịch sử, các vấn đề nổi bật trên toàn cầu v.v…

9.32. Kỹ năng Viết Tiếng Hàn Quốc 4

Mã học phần: FL6192

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Viết Tiếng Hàn Quốc 3

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ hai, học tiếng Hàn ở trình độ tiếng Hàn trung và cao cấp. Môn học nhằm giúp cho sinh viên có thể viết ở trình độ trung và cao cấp – tương đương với cấp IV, V theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT). Học phần này được dạy ở học kì II năm thứ hai.

Thông qua học phần này sinh viên có thể viết những câu, hội thoại hay đoạn văn tiếng Hàn thành thạo, chính xác, trau chuốt. Các kỹ năng viết của sinh viên sẽ được phát triển thông qua các chủ đề về sức khỏe, du lịch, thể thao, giải trí, gia đình, môi trường, văn hóa đại chúng, kinh tế, lịch sử, các vấn đề nổi bật trên toàn cầu v.v…

9.33. Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 4

Mã học phần: FL6193

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Ngữ pháp tiếng Hàn Quốc 3

Học phần hướng dẫn sinh viên cách học và sử dụng được khoảng 50 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn liên quan tới các chủ điểm trong giáo trình để từ đó sinh viên có thể vận dụng linh hoạt các kỹ năng viết, nói, đọc, nghe các câu có chứa hiện tượng ngữ pháp về: cách khuyên, nói lên ý kiến, giải thích đặc trưng, cách xác nhận sự thật, cách miêu tả tình cảm, nói lên kinh nghiệm, cách trao đổi thông tin, giới thiệu, tiến cử, giải thích, cách tư vấn, cách nói lên nguyên nhân, giải thích, yêu cầu, cách đề nghị, thuyết phục, cách nói lên chủ trương, cách đoán...

9.34. Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn Quốc 5

Mã học phần: FL6194

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn Quốc 4

Học phần này hoàn thiện năng lực ngôn ngữ của sinh viên đạt đến trình độ bậc 5 trở lên một cách chắc chắn và bền vững. Môn học tập trung hoàn thiện kĩ năng Nghe hiểu. Bên cạnh đó, học phần được thiết kế với trọng tâm giúp sinh viên làm quen với các dạng thức kiểm tra đánh giá năng lực theo chuẩn quốc tế.

Trong học phần, phương pháp lấy người học làm trung tâm, dạy và học theo tiến trình được áp dụng. Giáo viên tùy vào năng lực thực tế của mỗi sinh viên mà hướng dẫn sinh viên đề ra những chiến lực phù hợp nhằm giúp sinh viên củng cố, hoàn thiện năng lực ngôn ngữ.

9.35. Kỹ năng Nói Tiếng Hàn Quốc 5

Mã học phần: FL6195

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nói Tiếng Hàn Quốc 4

Học phần này hoàn thiện năng lực ngôn ngữ của sinh viên đạt đến trình độ bậc 5 trở lên một cách chắc chắn và bền vững. Môn học tập trung hoàn thiện kĩ năng Nói. Bên cạnh đó, học phần được thiết kế với trọng tâm giúp sinh viên làm quen với các dạng thức kiểm tra đánh giá năng lực theo chuẩn quốc tế.

Trong học phần, phương pháp lấy người học làm trung tâm, dạy và học theo tiến trình được áp dụng. Giáo viên tùy vào năng lực thực tế của mỗi sinh viên mà hướng dẫn sinh viên đề ra những chiến lực phù hợp nhằm giúp sinh viên củng cố, hoàn thiện năng lực ngôn ngữ.

 9.36. Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn Quốc 5

Mã học phần: FL6196

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn Quốc 4

Học phần này hoàn thiện năng lực ngôn ngữ của sinh viên đạt đến trình độ bậc 5 trở lên một cách chắc chắn và bền vững. Môn học tập trung hoàn thiện kĩ năng Đọc hiểu Bên cạnh đó, học phần được thiết kế với trọng tâm giúp sinh viên làm quen với các dạng thức kiểm tra đánh giá năng lực theo chuẩn quốc tế.

Trong học phần, phương pháp lấy người học làm trung tâm, dạy và học theo tiến trình được áp dụng. Giáo viên tùy vào năng lực thực tế của mỗi sinh viên mà hướng dẫn sinh viên đề ra những chiến lực phù hợp nhằm giúp sinh viên củng cố, hoàn thiện năng lực ngôn ngữ.

9.37. Kỹ năng Viết Tiếng Hàn Quốc 5

Mã học phần: FL6197

Số tín chỉ: 2(2,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Viết Tiếng Hàn Quốc 4

Học phần này hoàn thiện năng lực ngôn ngữ của sinh viên đạt đến trình độ bậc 5 trở lên một cách chắc chắn và bền vững. Môn học tập trung hoàn thiện kĩ năng Viết. Bên cạnh đó, học phần được thiết kế với trọng tâm giúp sinh viên làm quen với các dạng thức kiểm tra đánh giá năng lực theo chuẩn quốc tế.

Trong học phần, phương pháp lấy người học làm trung tâm, dạy và học theo tiến trình được áp dụng. Giáo viên tùy vào năng lực thực tế của mỗi sinh viên mà hướng dẫn sinh viên đề ra những chiến lực phù hợp nhằm giúp sinh viên củng cố, hoàn thiện năng lực ngôn ngữ.

9.38. Ngữ âm Tiếng Hàn Quốc

Mã học phần:

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên một số kiến thức cơ bản về ngữ âm tiếng Hàn và thực hành phát âm chuẩn các âm nguyên âm, phụ âm, nhấn trọng âm từ chính xác, thực hiện nối âm, nhấn mạnh trong câu, ngắt nghỉ và sử dụng ngữ điệu hợp lý trong khi nói tiếng Hàn.

9.39. Phát âm tiếng Hàn Quốc

Mã học phần: FL6198

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Không

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về các hiện tượng ngữ pháp cơ bản như trợ từ, danh từ, động từ, trạng từ, đuôi từ, đuôi từ kết thúc câu, đuôi từ liên kết. Từ đó sinh viên có thể áp dụng các hiện tượng ngữ pháp này khi giao tiếp bằng Tiếng Hàn.

9.40. Tiếng Hàn nâng cao (luyện thi TOPIK)

Mã học phần: FL6199

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này hoàn thiện năng lực ngôn ngữ của sinh viên đạt đến trình độ bậc 5 trở lên một cách chắc chắn và bền vững. Môn học tập trung hoàn thiện các kỹ năng và luyện các dạng thức kiểm tra đánh giá năng lực theo chuẩn quốc tế.

9.41. Giao tiếp liên văn hóa Hàn-Việt

Mã học phần: FL6200

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Môn học Giao tiếp liên văn hóa cung cấp kiến thức cơ bản về các phạm trù của văn hóa, giao tiếp liên văn hóa, những giá trị đối lập và sốc văn hóa, giao tiếp phi ngôn ngữ trong các nền văn hóa, các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến hành vi của con người... để sinh viên xây dựng cho bản thân độ nhạy bén văn hóa như một năng lực bắt buộc trong môi trường làm việc toàn cầu. Môn học đồng thời được xây dựng dưới dạng đối chiếu phong cách ứng xử, nhấn mạnh vào ứng xử giao tiếp ở nơi công sở, những nơi trang trọng của người Hàn và người Việt trong những tình huống đa dạng của cuộc sống. Những ứng xử trong cuộc sống hàng ngày, tôn giáo của người Hàn, những sự kiện quan trọng trong cuộc đời của một con người và các lễ hội, đặc biệt chú trọng đến những cấm kỵ trong phong tục tập quán của người Hàn và người Việt. Qua đó sinh viên sẽ cải thiện được khả năng giao tiếp bằng tiếng Hàn và những kiến thức văn hoá xã hội khác.

9.42. Văn hóa kinh doanh Hàn Quốc

Mã học phần: FL6201

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc sinh viên năm thứ tư. Học phần này được dạy ở học kì VII hoặc học kỳ VIII. Sinh viên cần có năng lực tiếng Hàn tương đương trình độ cao cấp (cấp 4,5) theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên vốn kiến thức văn hóa trong lĩnh vực kinh doanh của người Hàn Quốc, giúp sinh viên hiểu thêm về văn hóa của người Hàn Quốc khi giao tiếp, giao dịch với khách hàng nước ngoài, những chú ý khi làm việc với đối tác Hàn Quốc v.v… Qua đó cũng giúp sinh viên có cơ hội học tập và rèn luyện tác phong làm việc phù hợp với văn hóa Hàn Quốc như giữ đúng giờ hẹn, giải quyết công việc nhanh chóng…

Sinh viên sẽ được cung cấp vốn kiến thức văn hóa trong kinh doanh, giao dịch với khách hàng, được làm quen với những tình huống thường gặp trong giao dịch, có thể so sánh và tìm hiểu đặc điểm giống và khác nhau giữa người Hàn Quốc và Việt Nam trong kinh doanh…

9.43. Văn hóa truyền thống Hàn Quốc

Mã học phần: FL6202

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5,

Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Môn học Văn hóa truyền thống Hàn Quốc cung cấp kiến thức cơ bản về văn hóa giao tiếp trong gia đình người Hàn, người Việt, các lễ nghi và ứng xử trong những ngày đặc biệt, văn hóa ứng xử nơi công cộng. Bên cạnh đó, để giúp sinh viên nhanh chóng thích ứng với môi trường làm việc và thành công trong giao tiếp, học phần cũng chú trọng đến văn hóa giao tiếp trong kinh doanh, đặc biệt là nghi thức xã giao nơi công sở, văn hóa đối thoại nơi công sở, văn hóa giao tiếp điện thoại nơi công sở, văn hóa trong làm việc tại công sở. Bản sắc văn hóa công ty và mối quan hệ đồng nghiệp cũng là nội dung quan trọng được truyền đạt trong chương trình giảng dạy.

9.44. Văn học Hàn Quốc

Mã học phần: FL6203

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ 3, đối tượng người học đã nắm vững ngữ pháp tiếng Hàn và có một lượng từ vựng tiếng Hàn nhất định, đặc biệt, có khả năng tra và đọc hiểu được từ điển Quốc ngữ tiếng Hàn. Môn học được dạy ở học kỳ I của năm thứ 3 (học kỳ 5 trên tổng số 8 học kỳ).

Mục đích và ý nghĩa của học phần là nhằm cung cấp kiến thức cơ bản của văn học hiện đại Hàn Quốc cho sinh viên, qua đó, giúp sinh viên thêm hiểu về đất nước, con người và xã hội Hàn Quốc. Mặt khác, học phần cũng hỗ trợ đáng kể trong việc nâng cao khả năng đọc hiểu văn bản cũng như trình độ tiếng Hàn của sinh viên. Bên cạnh đó, học phần còn tạo tiền đề cho việc nghiên cứu, dịch thuật liên quan đến văn học Hàn Quốc sau khi tốt nghiệp của sinh viên.

Nội dung của học phần được khái quát như sau: 1) Giới thiệu bức tranh toàn cảnh của nền văn học hiện đại Hàn Quốc (từ cuối thế kỷ 19 cho đến trước thời kỳ chiến tranh Nam Bắc Hàn); 2) Tìm hiểu một số tác giả tiêu biểu, cũng như trào lưu văn học tiêu biểu của nền văn học thuộc giai đoạn này của Hàn Quốc.

Tài liệu được sử dụng cho học phần là giáo trình tự soạn của giảng viên và những tác phẩm văn học bổ sung ngoài giáo trình được giảng viên giới thiệu vào buổi học đầu tiên. Giảng viên cung cấp tài liệu hoặc yêu cầu sinh viên tự tìm đọc ở Phòng đọc tiếng Hàn của Phân khoa.

9.45. Đất nước học Hàn Quốc

Mã học phần: FL6204

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát về đất nước Hàn Quốc (Nam Hàn) bao gồm các đặc điểm về lịch sử, con người, văn hóa, xã hội, kinh tế, chính trị và giáo dục…. Môn học đồng thời cung cấp cho sinh viên cơ hội luyện tập các kỹ năng phân tích phê phán, làm việc theo nhóm, nghiên cứu liên ngành, và kỹ năng tranh luận. Môn học cũng tạo điều kiện cho sinh viên mở rộng vốn từ vựng, và đóng vai trò là tiền đề cho những sinh viên quan tâm đến chuyên ngành Quốc tế học.

9.46. Lý thuyết dịch tiếng Hàn Quốc

Mã học phần: FL6205

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 4, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 4, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 4, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 4

Môn học Lí thuyết dịch cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản, hệ thống và mang tính chuyên môn cao về lý luận dịch viết và dịch nói. Người học cũng được trau dồi những kĩ năng, thủ pháp dịch nói và viết, cách ghi dịch, cách tránh lỗi dịch về ngôn ngữ và văn hóa… Kiến thức được trang bị sẽ là bước khởi đầu cần thiết, giúp người học tự tin và có khả năng ứng xử linh hoạt trong mọi tình huống nhằm dịch chính xác và hợp chuẩn ngôn ngữ và văn hóa, biết tự rèn luyện để trở thành người dịch chuyên nghiệp.

Học phần cung cấp cho sinh viên những tri thức cơ bản, thiết thực về lý thuyết dịch nói và dịch viết. Sinh viên nắm vững những yêu cầu về chuẩn bị chủ đề, chuẩn bị thuật ngữ…trước khi dịch, hiểu rõ 3 giai đoạn của quá trình dịch, rút kinh nghiệm/ hiệu đính sau khi dịch và có khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Nắm vững các thủ pháp dịch và ứng dụng thành thạo, linh hoạt vào thực tế dịch, nhận biết các kiểu lỗi dịch, nguyên nhân và cách khắc phục, phòng tránh…

 9.47. Biên dịch tiếng Hàn Quốc 1

Mã học phần: FL6206

Số tín chỉ: 4(4,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các kỹ năng khi tiến hành công tác biên dịch văn bản, cách phân tích văn bản gốc trước khi biên dịch. Học phần hướng dẫn sinh viên thực hành dịch Hàn – Việt, Việt – Hàn các cấu trúc cơ bản, cấu trúc được cho là khó dịch. Trên cơ sở các kiến thức cơ bản đã cung cấp, giảng viên hướng dẫn sinh viên tiến hành thực hành dịch các đoạn văn bản ngắn do giảng viên cung cấp thuộc các lĩnh vực chính trị, kinh tế, ngoại giao, văn hóa thể thao, du lịch, đầu tư thương mại, tiền tệ ngân hàng, hội nhập kinh tế, môi trường đầu tư, doanh nghiệp có tính cập nhật cao, chứa đựng nội dung phong phú trên mọi lĩnh vực phù hợp với đường lối đối ngoại của Đảng.

9.48. Phiên dịch tiếng Hà Quốc 1

Mã học phần: FL6207

Số tín chỉ: 4(4,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ ba. Học phần này được dạy ở học kì VI (Học kỳ 2 năm thứ 3). Sinh viên cần có năng lực tiếng Hàn tương đương trình độ cao cấp (cấp 3,4) theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Môn học nhằm đem đến cho sinh viên lượng kiến thức cơ bản về phiên dịch. Thông qua môn tiếng Hàn Phiên dịch, sinh viên sẽ có khả năng phiên dịch những câu, những đoạn hội thoại đơn giản bằng tiếng Hàn một cách trôi chảy, thành thạo qua các hội thoại liên quan đến cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Ví dụ chủ điểm đi chợ, đi bệnh viện, ở nhà hàng, ở bưu điện…

Học phần này được học song song với môn biên dịch. Học phần này làm cơ sở vững chắc cho sinh viên học tiếp các môn liên quan đến phiên dịch ở các chuyên ngành khác nhau như dịch thương mại, dịch kinh tế, dịch tin tức thời sự… đòi hỏi trình độ phiên dịch cao.

9.49. Biên dịch tiếng Hàn Quốc 2

Mã học phần: FL6208

Số tín chỉ: 4(4,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật biên dịch 1

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức và các thuật ngữ cơ bản, đồng thời củng cố các kỹ thuật dịch đoạn văn thuộc chủ đề Văn hóa, Du lịch, Môi trường, Giáo dục, Y tế, Kinh tế, Công nghệ. Đồng thời, học phần giúp sinh viên tiếp tục luyện tập các kỹ năng cần thiết trong biên dịch.

9.50. Phiên dch tiếng Hàn Quốc 2

Mã học phần: FL6209

Số tín chỉ: 4(4,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật phiên dịch 1

Học phần trang bị cho sinh viên các phương pháp thực hành phiên dịch nâng cao như dịch đuổi, dịch song song thông qua các bài luyện dịch trực tiếp thuộc các chủ đề Văn hóa, Du lịch, Môi trường, Giáo dục, Y tế, Kinh tế, Công nghệ. Đồng thời, học phần giúp sinh viên tiếp tục luyện tập các kỹ năng cần thiết trong phiên dịch.

9.51. Biên dịch tiếng Hàn Quốc 3

Mã học phần: FL6210

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật biên dịch 2

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức và các thuật ngữ cơ bản, đồng thời củng cố các kỹ thuật dịch văn bản thuộc chủ đề Điện- điện tử, Cơ khí- Ô tô, Công nghệ thông tin, May- thời trang

9.52. Phiên dch tiếng Hàn Quốc 3

Mã học phần: FL6211

Số tín chỉ: 2(1,0,1)

Loại học phần: Bắt buộc

Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật phiên dịch 2

Học phần trang bị cho sinh viên phương pháp và kỹ năng thực hiện đề án dịch thực tế theo nhóm để mở rộng vốn kiến thức, củng cố và nâng cao các kỹ năng, phương pháp phiên dịch.

9.53. Thc tập doanh nghiệp

Mã học phần: FL6212

Số tín chỉ: 6 (0,0,6)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Tt cả các học phần về Thực hành tiếng

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ tư. Học phần này được tiến hành ở học kì VIII (Học kỳ 2 năm thứ 4). Sinh viên cần có năng lực tiếng Hàn tương đương trình độ cao cấp (cấp 4,5) theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Khối kiến thức thực tập nhằm đem đến cho sinh viên những hiểu biết thực tế về công việc trong công ty hay cơ quan, cũng như mô hình làm việc trong công ty hay cơ quan hành chính sự nghiệp. Học phần này tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên bước vào cuộc sống sự nghiệp sau khi tốt nghiệp, là hành trang cho công việc của mình trong tương lai.

Sinh viên sẽ thực tập thực tế 05 tuần tại các công ty hay cơ quan của Hàn Quốc, hoặc các công ty hay cơ quan của Việt Nam liên doanh hay liên quan tới Hàn Quốc.

9.54. Khóa luận tốt nghiệp

Mã học phần: FL6213

Số tín chỉ: 9(0,0,9)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành tất cả các học phần bắt buộc trong chương trình cử nhân, đạt kết quả học tập đủ điều kiện làm khóa luận theo qui chế đào tạo của ĐHCNHN.

Khóa luận tốt nghiệp là bài tập khoa học lớn thay thế cho kì thi tốt nghiệp. Sinh viên có đủ các điều kiện làm khóa luận theo qui chế đào tạo của ĐHCN Hà Nội ban hành, đã có kinh nghiệm tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên, tự nguyện đăng kí làm khóa luận và có giáo viên đồng ý hướng dẫn. Đề tài khóa luận khuyến khích được chọn về ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc (có thể so sánh, đối chiếu với ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam), dịch Hàn – Việt, Việt – Hàn về các ngành khoa học kỹ thuật.

Hình thành và phát triển kĩ năng nghiên cứu khoa học cho sinh viên. Cụ thể là kĩ năng chọn đề tài, sưu tầm và xử lí tài liệu, viết đề cương, xác định các nhiệm vụ và vấn đề nghiên cứu, chọn và ứng dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp, kĩ năng trình bày nội dung và kết quả nghiên cứu, kĩ năng thuyết trình, trình bày báo cáo khoa học.

9.55. Phân tích đánh giá bản dịch

Mã học phần: FL6214

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Đây là học phần nằm trong nhóm các học phần bắt buộc thuộc Khối kiến thức nghiệp vụ ngành – Chuyên ngành Dịch. Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ 4, đối tượng người học đã nắm vững ngữ pháp tiếng Hàn và có một lượng từ vựng tiếng Hàn nhất định, có khả năng nói và viết tiếng Hàn thành thạo. Phân tích đánh giá bản dịch cung cấp những kiến thức chung về các kiểu loại văn bản từ đơn giản đến phức tạp, từ khẩu ngữ đến bút ngữ. Hình thành và bồi dưỡng các kĩ năng phân tích văn bản và khả năng đọc hiểu, viết, dịch văn bản phù hợp với phong cách đặc trưng của tiểu loại văn bản. Môn học được giảng dạy ở trình độ cao cấp – tương đương với cấp 5, 6 theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Đây là học phần sẽ cung cấp cho sinh viên những kỹ năng phát hiện và sửa những lỗi sai xuất hiện trong văn bản. Sinh viên sẽ được cung cấp nhiều văn bản ở nhiều lĩnh vực khác nhau như: văn học, báo chí, các bài phát biểu, các loại hợp đồng.v.v… Ứng với mỗi loại văn bản là các kiểu văn phong và cách diễn đạt khác nhau. Từ đó giúp hình thành cho sinh viên khả năng xử lý văn bản linh hoạt, đa dạng. Thông qua học phần này sinh viên có thể đọc hiểu và xử lý những câu tiếng Việt, tiếng Hàn với cấu trúc phức tạp và hàm súc ý nghĩa.

Vi định hướng cung cấp các kỹ năng về phân tích đánh giá bản dịch, học phần chủ yếu lấy tài liệu là các văn bản thuộc các lĩnh vực khác nhau. Tài liệu bằng tiếng Hàn và tiếng Việt để sinh viên có thể phân tích và đánh giá cả bản dịch xuôi và bản dịch ngược.

Tham gia học môn Phân tích đánh giá bản dịch, sinh viên sẽ học cách tự quản lý cũng như chịu trách nhiệm cho quá trình học tập và sự tiến bộ của bản thân thông qua quá trình thực hiện các hoạt động học tập theo nhóm hoặc cá nhân, các bài tập nhỏ, bài tập lớn trên lớp và ngoài lớp học.

 9.56. Tiếng Hàn Quốc cơ khí ô tô

Mã học phần: FL6215

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc sinh viên năm thứ tư. Học phần này được dạy ở học kì VII hoặc học kỳ VIII. Sinh viên cần có năng lực tiếng Hàn tương đương trình độ cao cấp (cấp 4,5) theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Môn học nhằm đem đến cho sinh viên lượng kiến thức cơ bản về ngành Cơ khí ô tô. Sinh viên sẽ được cung cấp lượng từ mới liên quan đến ngành cơ khí ô tô. Sinh viên được thực hành tại văn phòng bộ môn hoặc nhà máy xí nghiệp Hàn Quốc. Sinh viên được hướng dẫn tập dịch một số văn bản tiếng Hàn và tiếng Việt.

Thông qua học phần này, sau khi tốt nghiệp ngoài việc phiên dịch, sinh viên còn có thể tự tin làm được các công việc liên quan đến ngành Cơ khí ô tô

 9.57. Tiếng Hàn Quốc Điện-Điện tử

Mã học phần: FL6216

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc sinh viên năm thứ tư. Học phần này được dạy ở học kì VII hoặc học kỳ VIII. Sinh viên cần có năng lực tiếng Hàn tương đương trình độ cao cấp (cấp 4,5) theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Môn học nhằm đem đến cho sinh viên lượng kiến thức cơ bản về ngành Điện-Điện tử. Sinh viên sẽ được cung cấp lượng từ mới liên quan đến các thiết bị điện, điện tử. Sinh viên được thực hành máy móc tại văn phòng bộ môn hoặc ở các cơ quan Hàn Quốc. Sinh viên được hướng dẫn tập dịch một số văn bản tiếng Hàn và tiếng Việt.

Thông qua học phần này, sau khi tốt nghiệp ngoài việc phiên dịch, sinh viên còn có thể tự tin làm được các công việc liên quan đến ngành Điện-Điện tử

 9.58. Tiếng Hàn Quốc công nghệ - thông tin

Mã học phần: FL6217

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5,

Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc sinh viên năm thứ tư. Học phần này được dạy ở học kì VII hoặc học kỳ VIII. Sinh viên cần có năng lực tiếng Hàn tương đương trình độ cao cấp (cấp 4,5) theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Môn học nhằm đem đến cho sinh viên lượng kiến thức cơ bản về ngành công nghệ thông tin. Sinh viên sẽ được cung cấp lượng từ mới liên quan đến ngành công nghệ thông tin. Sinh viên được thực hành tại văn phòng bộ môn hoặc các cơ quan liên doanh Hàn Quốc. Sinh viên được hướng dẫn tập dịch một số văn bản tiếng Hàn và tiếng Việt.

Thông qua học phần này, sau khi tốt nghiệp ngoài việc phiên dịch, sinh viên còn có thể tự tin làm được các công việc liên quan đến ngành công nghệ thông tin.  

9.59. Tiếng Hàn Quốc May-thiết kế thời trang

Mã học phần: FL6218

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Môn học được thiết kế nhằm giúp sinh viên tiếp cận với một lĩnh vực mà nhiều nước trên thế giới đang không ngừng phát huy và bảo tồn, đó là lĩnh vực văn hóa – nghệ thuật. Gần đây, Hàn Quốc đang nổi lên không chỉ như một cường quốc về kinh tế mà còn được biết đến là đất nước ‘mạnh’ về văn hóa nghệ thuật, đặc biệt là lĩnh vực âm nhạc và phim ảnh. Môn học ‘Tiếng Hàn văn hóa – nghệ thuật’ giới thiệu khái quát về nền văn hóa – nghệ thuật Hàn Quốc tiêu biểu như điện ảnh, âm nhạc, kịch, múa, nhã nhạc cung đình, mỹ thuật, kiến trúc và thể thao. Môn học không chỉ tập trung phân tích những yếu tố thành công trong từng lĩnh vực văn hóa nghệ thuật cụ thể của Hàn Quốc mà còn giúp sinh viên có phát triển năng lực bản thân, khả năng làm việc nhóm thông qua các buổi semina nhóm, hội thi tài năng và các buổi sinh hoạt văn nghệ tại Khoa và Trường.

Sau khóa học, sinh viên sẽ có thể:

  • Phân tích và đánh giá sự phát triển về nền văn hóa – nghệ thuật Hàn Quốc ở các lĩnh vực trọng điểm như âm nhạc, phim ảnh, kịch …Phân tích và so sánh những điểm giống và khác biệt về văn hóa – nghệ thuật giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
  • Trải nghiệm và đánh giá tính hiệu quả và hiệu quả ngược của làn sóng Hàn Quốc tại Việt Nam và một số nước trên thế giới. Xác định tiềm năng của bản thân trong việc trở thành thông dịch, biên dịch, nhà nghiên cứu Hàn Quốc trong các lĩnh vực quan tâm.

 9.60. Tiếng Hàn Quốc Du lịch – Khách sạn

Mã học phần: FL6219

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc sinh viên năm thứ tư. Học phần này được dạy ở học kì VII hoặc học kỳ VIII. Sinh viên cần có năng lực tiếng Hàn tương đương trình độ cao cấp (cấp 4, 5) theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Môn học nhằm đem đến cho sinh viên lượng kiến thức cơ bản về du lịch và khách sạn. Môn tiếng Hàn du lịch – khách sạn được thiết kế với nội dung bám sát chủ đề du lịch – khách sạn với những tình huống giao tiếp phong phú. Sinh viên được hướng dẫn dịch theo nhóm và rèn luyện đồng thời kĩ năng giao tiếp và kĩ năng dịch. Ngoài ra kỹ năng thuyết trình cũng được phát huy cao.Tham gia học môn tiếng Hàn du lịch – khách sạn, sinh viên sẽ có kiến thức nhất định về du lịch và khách sạn, biết được phong cảnh và lịch sử của các địa danh du lịch nổi tiếng ở Hàn Quốc và Việt Nam. Thông qua học phần này sinh viên cũng có thể trở thành hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp cho khách du lịch Hàn Quốc và Việt Nam.

9.61. Tiếng Hàn Quốc kinh tế-thương mại

Mã học phần: FL6220

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được xây dựng dành cho đối tượng là sinh viên ngành tiếng Hàn, những sinh viên mong muốn làm việc trong các công ty thương mại Hàn Quốc. Và học phần này sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực hành thương mại, nhằm hướng đến mục tiêu giúp sinh viên có thể làm việc trong các công ty thương mại. Nội dung giảng dạy như sau: sau khi cung cấp chiến lược và các điều cần lưu ý khi phỏng vấn với nhà tuyển dụng, sẽ phân tích (đề cập đến) các nhân tố thương mại liên quan suốt quá trình từ khi bắt đầu điều tra thị trường cho đến khi ký kết hợp đồng thương mại. Các nhân tố này bao gồm: đặt hàng, hợp đồng, vận chuyển, bảo hiểm, thanh toán…, và bên cạnh đó cũng giới thiệu tới người học văn hóa kinh doanh, văn hóa thương mại truyền thống của Hàn Quốc (các quy định và quy tắc trong ứng xử giao thương). Học phần này sẽ giúp cho sinh viên có được những kiến thức cơ bản về thương mại. Sinh viên sẽ được học những kiến thức thực tế thông qua các văn bản và hội thoại. Tăng kỹ năng dịch viết và dịch nói.

9.62. Tiếng Hàn Hành Quốc hành chính – văn phòng

Mã học phần: FL6221

Số tín chỉ: 3(3,0,0)

Loại học phần: Tự chọn

Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Nói Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Đọc Tiếng Hàn 5, Kỹ năng Viết Tiếng Hàn 5

Học phần này được thiết kế dành cho sinh viên năm thứ ba hoặc sinh viên năm thứ tư. Học phần này được dạy ở học kì VII hoặc học kỳ VIII. Sinh viên cần có năng lực tiếng Hàn tương đương trình độ cao cấp (cấp 4,5) theo chuẩn đánh giá Năng lực tiếng Hàn quốc tế (TOPIK, KLPT).

Môn học nhằm đem đến cho sinh viên lượng kiến thức cơ bản về hành chính văn phòng. Sinh viên được học cách soạn thảo các văn bản thông thường, biết soạn thảo các loại hợp đồng. Khi soạn thảo văn bản sinh viên phải nắm chắc hình thức và nội dung cần thiết trong các văn bản hành chính của nhà nước. Sinh viên sẽ được cung cấp lượng từ mới liên quan đến văn phòng (bệnh viện, nhà trường, công ty Hàn Quốc…) công trường, xưởng sản xuất, các từ mới liên quan đến văn phòng phẩm và từ mới về các thiết bị cũng như máy móc văn phòng và máy móc công trường. Sinh viên được thực hành máy móc tại văn phòng bộ môn hoặc ở các cơ quan Hàn Quốc. Sinh viên được hướng dẫn tập dịch một số văn bản tiếng Hàn và tiếng Việt.

Thông qua học phần này, sau khi tốt nghiệp ngoài việc phiên dịch, sinh viên còn có thể tự tin làm được các công việc trong văn phòng của các công ty, cơ quan Hàn Quốc và Việt Nam.

10. Ma trận Chuẩn đầu ra Học phần

STT

MS

Tên môn học

Chuẩn đầu ra chương trình

a

b

c

d

e

f

g

h

i

j

1

Những NLCB của chủ nghĩa Mác-Lênin

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam

4

Pháp luật đại cương

5

Kỹ năng làm việc

6

Kỹ năng thuyết trình (tiếng Hàn)

7

Kỹ năng giao tiếp

8

Văn hóa doanh nghiệp

9

Phương pháp nghiên cứu khoa học (tiếng Hàn)

10

Tiếng Anh

11

Tiếng Nhật

12

Tiếng Trung

13

Giáo dục thể chất 1

14

Giáo dục thể chất 2

15

Giáo dục thể chất  tự chọn 1

16

Giáo dục thể chất tự chọn 2

17

Công tác quốc phòng an ninh

18

Quan sự chung và chiến thuật, kythuật bắn sung tiểu liên AK (CKC)

19

Đường lối quân sự của đảng

20

Dẫn luận ngôn ngữ

21

Tiếng Việt thực hành

22

Cơ sở văn hóa Việt Nam

23

Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn1

24

Kỹ năng Nói Tiếng  Hàn 1

25

Kỹ năng Đọc Tiếng  Hàn 1

26

Kỹ năng Viết  Tiếng Hàn 1

27

Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn2

28

Kỹ năng Nói Tiếng  Hàn 2

29

Kỹ năng Đọc Tiếng  Hàn 2

30

Kỹ năng Viết  Tiếng Hàn 2

31

Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn3

32

Kỹ năng Nói Tiếng  Hàn 3

33

Kỹ năng Đọc Tiếng  Hàn 3

34

Kỹ năng Viết  Tiếng Hàn 3

35

Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn4

36

Kỹ năng Nói Tiếng  Hàn 4

37

Kỹ năng Đọc Tiếng  Hàn 4

38

Kỹ năng Viết  Tiếng Hàn 4

39

Kỹ năng Nghe Tiếng Hàn5

40

Kỹ năng Nói Tiếng  Hàn 5

41

Kỹ năng Đọc Tiếng  Hàn 5

42

Kỹ năng Viết  Tiếng Hàn 5

43

Ngữ âm tiếng Hàn

44

Ngữ pháp tiếng Hàn

45

Tiếng Hàn nâng cao (luyện thi TOPIK)

46

Giao tiếp liên văn hóa

47

Văn hóa kinh doanh Hàn Quốc

48

Văn hóa truyền thống Hàn Quốc

49

Văn học Hàn Quốc

50

Đất nước học Hàn Quốc

51

Lý thuyết dịch

52

Kỹ thuật biên dịch 1

53

Kỹ thuật phiên dịch 1

54

Kỹ thuật biên dịch 2

55

Kỹ thuật phiên dịch 2

56

Kỹ thuật biên dịch 3

57

Kỹ thuật phiên dịch 3

58

Thực tập doanh nghiệp

59

Khóa luận tốt nghiệp

60

Phân tích đánh giá văn bản dịch

61

Tiếng Hàn cơ khí - ô tô

62

Tiếng Hàn điện - điện tử

63

Tiếng Hàn công nghệ thông tin

64

Tiếng Hàn may – thiết kế thời trang

65

Tiếng Hàn Du lịch - khách sạn

66

Tiếng Hàn kinh tế - thương mại

67

Tiếng Hàn hành chính-văn phòng

11. Tài liệu tham khảo

11.1. Bảng đối chiếu cấu trúc chương trình đào tạo

            Khối kiến thức

Tên trường

Trường ĐH Hà Nội[1]

Trường ĐH Ngoại Ngữ - ĐHQG Hà Nội[2]

Trường ĐH Ngoại Ngữ - ĐH Huế[3]

Trường ĐHCNHN

Khối kiến thức toán KHTN

0

6

7

6

Giáo dục thể chất

5

4

5

4

Giáo dục Quốc phòng-An ninh

11

8

8

8

Ngoại ngữ

20

14

6

12

Kiến thức chính trị, kinh tế và VHXH

26

21

39

15

Kiến thức cơ sở ngành

103

57

74

69

Kiến thức chuyên ngành

34

27

24

28

Thực tập và luận văn tốt nghiệp

10

9

10

15

11.2. Bảng so sánh các học phần tương đồng giữa các trường

Học phần

Tên trường

Trường ĐH Hà Nội[1]

Trường ĐH Ngoại Ngữ - ĐHQG Hà Nội[2]

Trường ĐH Ngoại Ngữ - ĐH Huế[3]

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê-nin

x

x

x

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

x

x

x

Tư tưởng Hồ chí Minh

x

x

x

Giáo dục Thể chất

x

x

x

Giáo dục Quốc phòng

x

x

x

Phương pháp nghiên cứu khoa học

x

x

x

Tin học

x

x

x

Kỹ năng giao tiếp

x

x

Kỹ năng thuyết trình

Ngoại ngữ 2 (Tiếng Trung/Tiếng Nhật/ tiếng Anh)

x

x

x

Cơ sở văn hóa Việt Nam

x

x

x

Dẫn luận ngôn ngữ học

x

x

x

Tiếng Việt thực hành

x

x

x

Văn hóa kinh doanh Hàn Quốc

x

Ngôn ngữ học đối chiếu

x

x

Văn học Hàn Quốc

x

x

x

Đất nước học Hàn Quốc

x

x

x

Ngữ dụng học tiếng Hàn

x

x

Ngôn ngữ học xã hội

x

x

Kỹ năng thực hành tiếng (nghe, nói, đọc, viết)

x

x

x

Lý thuyết dịch

x

x

x

Kỹ thuật biên dịch

x

x

x

Kỹ thuật phiên dịch

x

x

x

Giao thoa văn hóa

x

x

x

Tiếng Hàn chuyên ngành (Du lịch, thương mại, hành chính - văn phòng…)

x

x

x

Thực tập tốt nghiệp

x

x

x

Khóa luận tốt nghiệp

x

x

x

 [1] Việt Nam

+ Cơ sở đào tạo:Trường Đại học Hà Nội

+ Địa chỉ trang Web:http://hanu.edu.vn

+ Tham khảo khung CTĐT năm: 2017

[2] Việt Nam

+ Cơ sở đào tạo:Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà Nội

+ Địa chỉ trang Web:http://ulis.vnu.edu.vn

+ Tham khảo khung CTĐT năm: 2017

[3] Việt Nam

+ Cơ sở đào tạo:Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

+ Địa chỉ trang Web: http://www.husc.edu.vn/daotao/downloads.php?cat_id=134

+ Tham khảo khung CTĐT năm: 2016

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

Chương trình thực hiện theo kế hoạch giảng dạy, theo quy chế giảng dạy và quy chế học vụ của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.