Phương thức 4: Xét kết quả học tập bậc THPT (Học bạ THPT)

13/04/2023 07:00:00 140115

1. Đối tượng xét tuyển: Thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:

- Đối với  thí sinh tốt nghiệp năm 2023: điểm tổng kết của từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 từ 7,5 điểm trở lên.

- Đối với  thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước: điểm tổng kết của từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển năm lớp 10, 11 và 12 từ 7,5 điểm trở lên.

3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.

4. Hình thức đăng ký xét tuyển: 

Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vn đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.

6. Danh mục ngành, chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển:

Số TT

Mã ngành

Tên ngành/ chương trình đào tạo

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

7210404

Thiết kế thời trang

15

A00, A01, D01, D14

2

7220201

Ngôn ngữ Anh

30

D01

3

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

15

D01, D04

4

7220209

Ngôn ngữ Nhật

10

D01, D06

5

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

10

D01, DD2

6

7229020

Ngôn ngữ học

10

D01, D14, C00

7

7310104

Kinh tế đầu tư

10

A00, A01, D01

8

7310612

Trung Quốc học

10

D01, D04

9

7340101

Quản trị kinh doanh

40

A00, A01, D01

10

7340115

Marketing

25

A00, A01, D01

11

7340125

Phân tích dữ liệu kinh doanh

25

A00, A01, D01

12

7340201

Tài chính - Ngân hàng

50

A00, A01, D01

13

7340301

Kế toán

70

A00, A01, D01

14

7340302

Kiểm toán

20

A00, A01, D01

15

7340404

Quản trị nhân lực

20

A00, A01, D01

16

7340406

Quản trị văn phòng

20

A00, A01, D01

17

7480101

Khoa học máy tính

15

A00, A01

18

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

10

A00, A01

19

7480103

Kỹ thuật phần mềm

15

A00, A01

20

7480104

Hệ thống thông tin

15

A00, A01

21

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

25

A00, A01

22

7480201

Công nghệ thông tin

10

A00, A01

23

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

30

A00, A01

24

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

10

A00, A01

25

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

50

A00, A01

26

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

35

A00, A01

27

7510209

Robot và trí tuệ nhân tạo

10

A00, A01

28

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

50

A00, A01

29

75190071

Năng lượng tái tạo

10

A00, A01

30

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

60

A00, A01

31

75103021

Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh

10

A00, A01

32

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

10

A00, A01

33

75103031

Kỹ thuật sản xuất thông minh

5

A00, A01

34

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

80

A00, B00, D07

35

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

20

A00, B00, D07

36

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

15

A00, A01, D01

37

7519003

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

10

A00, A01

38

7510213

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

15

A00, A01

39

7510204

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

15

A00, A01

40

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

15

A00, A01

41

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

10

A00, A01

42

7540101

Công nghệ thực phẩm

20

A00, B00, D07

43

7540203

Công nghệ vật liệu dệt, may

15

A00, A01, D01

44

7540204

Công nghệ dệt, may

70

A00, A01, D01

45

7810101

Du lịch

55

D01, D14

46

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

10

A01, D01, D14

47

7810201

Quản trị khách sạn

10

A01, D01, D14

48

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

15

A01, D01, D14

7. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

- Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:  

ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

- Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ): ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ x 2)) × 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ M1, M2, M3: Trung bình cộng điểm tổng kết cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 (cả năm lớp 10, 11, 12 đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước) của các môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển theo thang điểm 10; ĐXT làm tròn đến hai chữ số thập phân.

* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2023 đăng ký xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M1, M2, M3 như sau:

M1 = (Toán cả năm lớp 10 + Toán cả năm lớp 11+ Toán học kỳ 1 lớp 12)/3

M2 = (Vật lý cả năm lớp 10 + Vật lý cả năm lớp 11+ Vật lý học kỳ 1 lớp 12)/3

M3 = (Hóa học cả năm lớp 10 + Hóa học cả năm lớp 11+ Hóa học học kỳ 1 lớp 12)/3

+ Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.

<Bấm chuột vào đây để xem hướng dẫn đăng ký xét tuyển>