Học bổng Đại Học Công Nghiệp Hà Nội năm 2026

30/03/2026 07:00:00 1204

1. Học bổng đầu vào HaUI

1.1. Học bổng dành cho sinh viên nhập học ngành/chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học.

Tổng số tiền học bổng dự kiến khoảng 3 tỷ đồng, được phân bổ theo 03 mức cho từng nhóm ngành, cụ thể như sau:

* Mức 1: Học bổng 100% học phí toàn khóa

- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng mức 1: Thí sinh nhập học ngành/CTĐT chuẩn trình độ đại học của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026 và thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chí:

     + Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức, cử tham gia; Đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Giáo dục và đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ) cử đi. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét học bổng. Số suất học bổng: Không hạn chế số lượng;

     + Là thủ khoa của nhóm ngành và có điểm xét tuyển 26,00 điểm. Số suất học bổng dự kiến: 07 suất, được phân bổ cho nhóm ngành cụ thể như sau:

TT

Nhóm ngành: Ngành/Chương trình đào tạo

Số suất học bổng cho nhóm ngành

1

Nhóm ngành 1:
Công nghệ kỹ thuật hóa học; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Công nghệ sinh học; Công nghệ thực phẩm; Công nghệ vật liệu; Hóa dược

1

2

Nhóm ngành 2:
Công nghệ dệt, may; Công nghệ vật liệu dệt, may; Thiết kế thời trang

1

3

Nhóm ngành 3:
An toàn thông tin; Công nghệ đa phương tiện; Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo

1

4

Nhóm ngành 4:
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Kỹ thuật cơ khí động lực; Kỹ thuật hệ thống công nghiệp; Robot và trí tuệ nhân tạo; Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp; Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới

1

5

Nhóm ngành 5:
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật máy tính; Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Kỹ thuật sản xuất thông minh; Năng lượng tái tạo; Vi mạch bán dẫn

1

6

Nhóm ngành 6:
Kế toán; Kiểm toán; Kinh tế đầu tư; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Marketing; Phân tích dữ liệu kinh doanh; Quản trị kinh doanh; Quản trị nhân lực; Quản trị văn phòng; Tài chính - Ngân hàng

1

7

Nhóm ngành 7:
Du lịch; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Hàn Quốc; Ngôn ngữ học; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Trung Quốc (LK2+2 với ĐHKHKT Quảng Tây); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị khách sạn; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Trung Quốc học

1

Tổng cộng

7

* Mức 2: Học bổng 100% học phí năm thứ nhất

- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng mức 2: Thí sinh nhập học ngành/CTĐT chuẩn trình độ đại học của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026 không thuộc đối tượng nhận học bổng mức 1 và có điểm xét tuyển 25,00, được xét theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ số suất học bổng mức 2 của nhóm ngành tương ứng.

- Số suất học bổng dự kiến: 30 suất, được phân bổ cho nhóm ngành cụ thể như sau:

TT

Nhóm ngành: Ngành/Chương trình đào tạo

Số suất học bổng mức 2 cho nhóm ngành

1

Nhóm ngành 1:

Công nghệ kỹ thuật hóa học; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Công nghệ sinh học; Công nghệ thực phẩm; Công nghệ vật liệu; Hóa dược

2

2

Nhóm ngành 2:

Công nghệ dệt, may; Công nghệ vật liệu dệt, may; Thiết kế thời trang

1

3

Nhóm ngành 3:

An toàn thông tin; Công nghệ đa phương tiện; Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo

3

4

Nhóm ngành 4:

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Kỹ thuật cơ khí động lực; Kỹ thuật hệ thống công nghiệp; Robot và trí tuệ nhân tạo; Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp; Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới

5

5

Nhóm ngành 5:

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật máy tính; Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Kỹ thuật sản xuất thông minh; Năng lượng tái tạo; Vi mạch bán dẫn

8

6

Nhóm ngành 6:

Kế toán; Kiểm toán; Kinh tế đầu tư; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Marketing; Phân tích dữ liệu kinh doanh; Quản trị kinh doanh; Quản trị nhân lực; Quản trị văn phòng; Tài chính - Ngân hàng

7

7

Nhóm ngành 7:

Du lịch; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Hàn Quốc; Ngôn ngữ học; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Trung Quốc (LK2+2 với ĐHKHKT Quảng Tây); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị khách sạn; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Trung Quốc học

4

Tổng cộng

30

* Mức 3: Học bổng 100% học phí học kỳ 1 năm thứ nhất (không bao gồm kinh phí học Giáo dục quốc phòng, An ninh)

- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng mức 3: Thí sinh nhập học ngành/CTĐT chuẩn trình độ đại học của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026 không thuộc đối tượng nhận học bổng mức 1&2 và có điểm xét tuyển 24,00, được xét theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ số suất học bổng mức 3 của nhóm ngành tương ứng.

- Số suất học bổng dự kiến: 61 suất, được phân bổ cho nhóm ngành cụ thể như sau:

TT

Nhóm ngành: Ngành/Chương trình đào tạo

Số suất học bổng mức 3 cho nhóm ngành

1

Nhóm ngành 1:

Công nghệ kỹ thuật hóa học; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Công nghệ sinh học; Công nghệ thực phẩm; Công nghệ vật liệu; Hóa dược

2

2

Nhóm ngành 2:

Công nghệ dệt, may; Công nghệ vật liệu dệt, may; Thiết kế thời trang

1

3

Nhóm ngành 3:

An toàn thông tin; Công nghệ đa phương tiện; Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính; Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo

8

4

Nhóm ngành 4:

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Kỹ thuật cơ khí động lực; Kỹ thuật hệ thống công nghiệp; Robot và trí tuệ nhân tạo; Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp; Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới

12

5

Nhóm ngành 5:

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật máy tính; Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Kỹ thuật sản xuất thông minh; Năng lượng tái tạo; Vi mạch bán dẫn

15

6

Nhóm ngành 6:

Kế toán; Kiểm toán; Kinh tế đầu tư; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Marketing; Phân tích dữ liệu kinh doanh; Quản trị kinh doanh; Quản trị nhân lực; Quản trị văn phòng; Tài chính - Ngân hàng

15

7

Nhóm ngành 7:

Du lịch; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Hàn Quốc; Ngôn ngữ học; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Trung Quốc (LK2+2 với ĐHKHKT Quảng Tây); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị khách sạn; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Trung Quốc học

8

Tổng cộng

61

* Quy định chung về việc áp dụng học bổng đầu vào dành cho sinh viên nhập học ngành/chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học:

- Học bổng đầu vào được phân bổ theo từng học kỳ và chỉ có giá trị áp dụng cho sinh viên nhập học ngành/CTĐT chuẩn trình độ đại học tại Đại học Công nghiệp Hà Nội 2026, không có giá trị bảo lưu và không quy đổi thành tiền mặt hoặc chuyển nhượng vì bất kỳ lý do nào.

- Nếu tại thời điểm xét học bổng có nhiều sinh viên thỏa mãn cùng tiêu chí đánh giá hoặc loại học bổng, căn cứ vào số lượng tiêu chí thỏa mãn, ưu tiên thứ tự: 1. Tổng điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp; 2. Tổng điểm xét tuyển trừ điểm ưu tiên, xét từ cao xuống thấp; 3. Điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Toán, xét từ cao xuống thấp; 4. Thứ tự nguyện vọng trúng tuyển vào Đại học Công nghiệp Hà Nội, xét từ cao xuống thấp (cao nhất là nguyện vọng 1).

- Nếu sinh viên đạt nhiều loại học bổng khác nhau (tại thời điểm xét), ưu tiên nhận mức học bổng cao nhất.

- Điều kiện duy trì học bổng đầu vào: Sinh viên cần đăng ký đủ khối lượng học tập tối thiểu ở mỗi học kỳ chính, có kết quả rèn luyện đạt loại tốt và có điểm trung bình chung của học kỳ đạt từ 2.5/4.0 điểm trở lên để duy trì học bổng.

- Đại học Công nghiệp Hà Nội có quyền đưa ra toàn bộ quyết định cuối cùng liên quan đến chương trình học bổng đầu vào: ngừng cấp hoặc thu hồi học bổng đối với sinh viên không tiếp tục chương trình học, không đáp ứng được điều kiện duy trì học bổng, bị đình chỉ học tập, vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy ĐHCNHN.

1.2. Học bổng dành cho sinh viên nhập học chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh trình độ đại học

(Các ngành/chương trình đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông; Công nghệ thông tin; Du lịch; Kế toán; Khoa học máy tính; Marketing; Quản trị kinh doanh; Quản trị khách sạn; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Tài chính - Ngân hàng). Tổng số tiền học bổng dự kiến khoảng 3 tỷ đồng, được phân bổ theo 03 mức cho từng nhóm chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh trình độ đại học, cụ thể như sau:

* Mức 1: Học bổng 100% học phí toàn khóa

- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng mức 1: Sinh viên nhập học CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026 và thỏa mãn 1 trong 2 tiêu chí:

+ Đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức, cử tham gia; Đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Giáo dục và đào tạo hoặc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cũ) cử đi. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét học bổng. Số suất học bổng: Không hạn chế số lượng;

+ Là thủ khoa của nhóm CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học và có điểm xét tuyển   26,00 điểm. Số suất học bổng dự kiến: 05 suất, được phân bổ cho nhóm CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học cụ thể như sau:

TT

Nhóm CTĐT: Chương trình đào tạo

Số suất học bổng cho nhóm CTĐT

1

Nhóm CTĐT 1:
Công nghệ thông tin (CTĐT bằng tiếng Anh); Khoa học máy tính (CTĐT bằng tiếng Anh)

1

2

Nhóm CTĐT 2:
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật cơ khí  (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng tiếng Anh)

1

3

Nhóm CTĐT 3:
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng tiếng Anh)

1

4

Nhóm CTĐT 4:
Kế toán (CTĐT bằng tiếng Anh); Marketing (CTĐT bằng Tiếng Anh); Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng Tiếng Anh); Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng Tiếng Anh)

1

5

Nhóm CTĐT 5:
Du lịch (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị khách sạn (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng tiếng Anh)

1

Tổng cộng

5

* Mức 2: Học bổng 50% học phí toàn khóa

- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng mức 2: Sinh viên nhập học CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026 không thuộc đối tượng nhận học bổng mức 1 và có điểm xét tuyển 25,00, được xét theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ số suất học bổng mức 2 của nhóm CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học tương ứng.

- Số suất học bổng dự kiến: 15 suất, được phân bổ cho nhóm CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học cụ thể như sau:

TT

Nhóm CTĐT: Chương trình đào tạo

Số suất học bổng cho nhóm CTĐT

1

Nhóm CTĐT 1:
Công nghệ thông tin (CTĐT bằng tiếng Anh); Khoa học máy tính (CTĐT bằng tiếng Anh)

2

2

Nhóm CTĐT 2:
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật cơ khí  (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng tiếng Anh)

3

3

Nhóm CTĐT 3:
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng tiếng Anh)

2

4

Nhóm CTĐT 4:
Kế toán (CTĐT bằng tiếng Anh); Marketing (CTĐT bằng Tiếng Anh); Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng Tiếng Anh); Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng Tiếng Anh)

4

5

Nhóm CTĐT 5:
Du lịch (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị khách sạn (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng tiếng Anh)

4

Tổng cộng

15

* Mức 3: Học bổng 100% học phí năm thứ nhất

- Đối tượng và tiêu chí xét học bổng mức 3: Sinh viên nhập học CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học của Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2026 không thuộc đối tượng nhận học bổng mức 1&2 và có điểm xét tuyển 24,00, được xét theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ số suất học bổng mức 3 của nhóm CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học tương ứng.

- Số suất học bổng dự kiến: 15 suất, được phân bổ cho nhóm CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học cụ thể như sau:

TT

Nhóm CTĐT: Chương trình đào tạo

Số suất học bổng cho nhóm CTĐT

1

Nhóm CTĐT 1:
Công nghệ thông tin (CTĐT bằng tiếng Anh); Khoa học máy tính (CTĐT bằng tiếng Anh)

2

2

Nhóm CTĐT 2:
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật cơ khí  (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng tiếng Anh)

3

3

Nhóm CTĐT 3:
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng tiếng Anh); Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng tiếng Anh)

2

4

Nhóm CTĐT 4:
Kế toán (CTĐT bằng tiếng Anh); Marketing (CTĐT bằng Tiếng Anh); Quản trị kinh doanh (CTĐT bằng Tiếng Anh); Tài chính - Ngân hàng (CTĐT bằng Tiếng Anh)

4

5

Nhóm CTĐT 5:
Du lịch (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị khách sạn (CTĐT bằng tiếng Anh); Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng tiếng Anh)

4

 

Tổng cộng

15

* Quy định chung về việc áp dụng học bổng đầu vào dành cho sinh viên nhập học chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh trình độ đại học:

- Học bổng đầu vào được phân bổ theo từng học kỳ và chỉ có giá trị áp dụng cho sinh viên nhập học vào CTĐT bằng Tiếng Anh trình độ đại học của Đại học Công nghiệp Hà Nội 2026, không có giá trị bảo lưu và không quy đổi thành tiền mặt hoặc chuyển nhượng vì bất kỳ lý do nào.

- Nếu tại thời điểm xét học bổng có nhiều sinh viên thỏa mãn cùng tiêu chí đánh giá hoặc loại học bổng, căn cứ vào số lượng tiêu chí thỏa mãn, ưu tiên thứ tự: 1. Tổng điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp; 2. Chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương, xét từ cao xuống thấp; 3. Tổng điểm xét tuyển trừ điểm ưu tiên, xét từ cao xuống thấp; 4. Điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Toán, xét từ cao xuống thấp; 5. Thứ tự nguyện vọng trúng tuyển vào Đại học Công nghiệp Hà Nội, xét từ cao xuống thấp (cao nhất là nguyện vọng 1).

- Nếu sinh viên đạt nhiều loại học bổng khác nhau (tại thời điểm xét), ưu tiên nhận mức học bổng cao nhất.

- Điều kiện duy trì học bổng đầu vào: Sinh viên cần đăng ký đủ khối lượng học tập tối thiểu ở mỗi học kỳ chính, có kết quả rèn luyện đạt loại tốt và có điểm trung bình chung của học kỳ đạt từ 2.5/4.0 điểm trở lên để duy trì học bổng.

- Đại học Công nghiệp Hà Nội có quyền đưa ra toàn bộ quyết định cuối cùng liên quan đến chương trình học bổng đầu vào: ngừng cấp hoặc thu hồi học bổng đối với sinh viên không tiếp tục chương trình học, không đáp ứng được điều kiện duy trì học bổng, bị đình chỉ học tập, vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy ĐHCNHN.

2. Học bổng khuyến khích học tập

Dành cho sinh viên đại học chính quy đạt kết quả cao trong học tập và rèn luyện trong học kỳ (không tính sinh viên đã nhận học bổng đầu vào mức có giá trị lớn hơn học bổng khuyến khích học tập).

3. Học bổng khuyến học Nguyễn Thanh Bình

Dành cho sinh viên thuộc ít nhất 1 trong các diện: mắc bệnh hiểm nghèo, là người khuyết tật, mồ côi bố hoặc mẹ, có bố hoặc mẹ bị bệnh hiểm nghèo, có bố hoặc mẹ là người khuyết tật. Sinh viên là người dân tộc Kinh thuộc gia đình hộ nghèo hoặc cận nghèo. Sinh viên có công trình nghiên cứu khoa học đạt giải nhất cấp trường, sinh viên đạt điểm trung bình chung trong năm học ≥ 3.6. (Không áp dụng đối với sinh viên đã được hưởng chính sách miễn giảm học phí trừ sinh viên là người khuyết tật và sinh viên đã được nhận học bổng khác).

4. Học bổng tài trợ của các doanh nghiệp: Dành cho sinh viên đáp ứng được các tiêu chí, yêu cầu của nhà tài trợ.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

Văn phòng Tuyển sinh - Đại học Công nghiệp Hà Nội
Địa chỉ: Số 298, Đường Cầu Diễn, Phường Tây Tựu, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0243.7655121                  Hotline: 0834560255; 0383371290
 Website: tuyensinh.haui.edu.vn             Fanpage: facebook.com/tuyensinh.haui